Benchmark là gì? Hiểu về Benchmark trong Marketing

Cùng tìm hiểu các nội dung xoay quanh thuật ngữ Benchmark như: Benchmark là gì, vai trò của Benchmark trong việc đánh giá hiệu quả của các bản chiến lược hay kế hoạch, cách tính Benchmark như thế nào và hơn thế nữa.

benchmark là gì
Benchmark là gì? Tìm hiểu các lý thuyết về Benchmark

Trong bối cảnh kinh doanh hiện đại và được hỗ trợ mạnh mẽ bởi các yếu tố công nghệ, việc đo lường hiệu suất của các hoạt động kinh doanh nói chung đang ngày càng trở nên đơn giản hơn. Để có thể đánh giá được mức độ hiệu quả của một hoạt động nào đó, doanh nghiệp cần một chỉ số được coi là điểm tiêu chuẩn, chỉ số này đóng vai trò như hệ quy chiếu mang tính so sánh dùng để đánh giá các chỉ số cùng hệ khác.

Khái niệm Benchmark hay Benchmarking ra đời từ đây.

Các nội dung sẽ được phân tích trong bài bao gồm:

  • Benchmark là gì?
  • Benchmark trong một số lĩnh vực khác như tài chính hay công nghệ thông tin (IT).
  • Một số điểm chính cần nắm với thuật ngữ Benchmark là gì?
  • Thấu hiểu khái niệm Benchmark.
  • Benchmark được áp dụng cho những ngành nào.
  • Benchmarking là gì?
  • Benchmark là gì trong hoạt động kinh doanh và Marketing.
  • Vai trò của việc sử dụng Benchmark trong hoạt động kinh doanh nói chung hay phân tích đánh giá nói riêng là gì?
  • Benchmark được tính toán theo công thức nào hay một số công thức tính Benchmark phổ biến là gì?
  • Một số câu hỏi thường gặp xoay quanh thuật ngữ Benchmark.

Bên dưới là nội dung chi tiết.

Benchmark là gì?

Về mặt thuật ngữ nói chung, theo định nghĩa từ từ điển Cambridge, Benchmark là những điểm số hay hệ số tiêu chuẩn được sử dụng làm hệ quy chiếu khi so sánh với những thứ tương tự khác (cùng hệ).

Thông thường, Benchmark gắn liền với các cấp độ đánh giá chất lượng chẳng hạn như tốt – xấu, cao – thấp hay ngắn – dài.

Benchmark theo đó được sử dụng để đo lường chất lượng của một thứ hay việc gì đó bằng cách so sánh chúng với một điểm số tiêu chuẩn được công nhận trước đó.

Trong một số trường hợp, benchmark không phải là một điểm tiêu chuẩn chung chung được sử dụng làm điểm đánh giá những thứ khác, nó có thể là một sản phẩm hay dịch vụ nào đó tốt nhất trên thị trường.

Ví dụ, khi nói đến thị trường điện thoại thông minh (Smartphone), những chiếc iPhone mang tính biểu tượng của Apple có thể được xem là benchmark của ngành điện thoại thông minh, khi này các hãng điện thoại tương tự khác có thể xem iPhone là điểm tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng sản phẩm của họ.

Benchmark trong một số lĩnh vực khác như tài chính hay công nghệ thông tin (IT).

Ngoài khái niệm chung về Benchmark nói trên, Benchmark cũng có thể được hiểu theo những cách khác trong lĩnh vực tài chính hay công nghệ thông tin.

Trong lĩnh vực tài chính hay thị trường chứng khoán, Benchmark có thể được xem như là giá của một phiếu nào đó, hoặc tỷ lệ lãi suất của một ngân hàng hay tổ chức tài chính nào đó, sau đó chỉ số này sẽ được sử dụng để so sánh với các mức giá tương ứng của các cổ phiếu khác hay ngân hàng khác.

Ví dụ, khi Benchmark được sử dụng như là giá cả: Trong năm 2022, giá bán tiêu chuẩn (Benchmark Price) cho một tấn dầu là 100 USD.

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, Benchmark có thể được xem như là một chương trình máy tính dùng để đo lường chất lượng và tốc độ của một phần mềm (software) hay phần cứng (hardware) nào đó.

Ví dụ, khi Benchmark được sử dụng như là điểm tiêu chuẩn đánh giá: Bài kiểm tra tiêu chuẩn (Benchmark Test) cho thấy rằng, các máy tính mới mua không nhanh hơn bao nhiêu so với các máy tính cũ.

Một số điểm chính cần nắm với thuật ngữ Benchmark là gì?

Benchmarks của một số mạng xã hội
Một số điểm chính cần nắm với thuật ngữ Benchmark là gì?
  • Benchmark là một thước đo tiêu chuẩn dùng để đo lường hiệu suất của một thứ gì đó.
  • Trong lĩnh vực đầu tư, chỉ số thị trường (Market Index) có thể được sử dụng làm Benchmark để đánh giá hiệu suất của các danh mục đầu tư.
  • Tùy thuộc vào từng chiến lược hoặc nhiệm vụ hay bối cảnh cụ thể, Benchmark có thể được tính toán theo những cách khác nhau.
  • Việc chọn Benchmark hay điểm tiêu chuẩn thích hợp là rất quan trọng, vì các sai số hay đánh giá sai có thể xảy ra nếu chọn sai Benchmark.

Thấu hiểu khái niệm Benchmark trong lĩnh vực tài chính và chứng khoán.

Như đã phân tích ở trên, mặc dù là khái niệm mang tính tương đối và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực hay bối cảnh khác nhau, Benchmark chủ yếu được sử dụng trong lĩnh vực kinh tế hay kinh doanh nói chung.

Trong lĩnh vực tài chính chứng khoán, Benchmark là các chỉ số được tạo ra bằng cách tập hợp nhiều tổ chức hay loại chứng khoán đại diện cho một số khía cạnh của tổng thị trường.

Benchmark cũng được tạo ra cho nhiều loại tài sản khác nhau. S&P 500 và Dow Jones Industrial Average là hai trong số các Benchmark có vốn hóa lớn nhất trên thị trường chứng khoán (của Mỹ và toàn cầu).

Đối với các nhà đầu tư cá nhân, việc xác định và thiết lập một Benchmark làm điểm chuẩn đánh giá hay so sánh là một khía cạnh rất quan trọng mang tính chất quyết định đến mức độ thành công của họ.

Chẳng hạn nếu giá của một loại cổ phiếu nào đó cao hơn cả mức giá chuẩn trung bình, đây dường như không phải là một cơ hội đầu tư tốt.

Ngoài các Benchmark truyền thống đại diện cho các đặc điểm của thị trường như vốn hóa lớn, vốn hóa trung bình, vốn hóa nhỏ, tốc độ tăng trưởng hay giá trị.

Các nhà đầu tư cũng sẽ cần tìm kiếm và đánh giá các chỉ số tiêu chuẩn khác như xu hướng thị trường, tỷ lệ chia cổ tức hay xu hướng ngành trước khi ra các quyết định cuối cùng.

Benchmark được áp dụng cho những ngành nào.

Như đã phân tích ở trên, Benchmark là khái niệm mang tính tương đối và mang những hệ số hay ý nghĩa khác nhau trong các ngành hay bối cảnh khác nhau.

Benchmark có thể được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như kinh tế, tài chính, công nghệ thông tin, marketing, hay bất cứ hoạt động nào cần đánh giá mức độ hiệu quả dựa trên các chỉ số tiêu chuẩn chung (thay vì tự đánh giá với các chỉ số tự chọn).

Benchmarking là gì?

Benchmarking chính là động từ của từ gốc Benchmark.

Trong phạm vi kinh doanh, Benchmarking là khái niệm dùng để mô tả một quá trình đo lường hiệu suất (hoặc nhiều hệ số khác) của các sản phẩm, dịch vụ hoặc quy trình của một doanh nghiệp này so với các sản phẩm, dịch vụ hoặc quy trình của một doanh nghiệp khác được coi là tốt nhất trong ngành.

Benchmarking hay các điểm Benchmark được sử dụng để nhận diện các cơ hội cải tiến của một doanh nghiệp hay thương hiệu nào đó.

Bằng cách nghiên cứu các doanh nghiệp có hiệu suất vượt trội, phân tích những gì đã giúp họ có được các hiệu suất đó, một doanh nghiệp khác có thể tìm ra được những chiến lược phát triển và tối ưu mới, những thứ có thể giúp họ có nhiều lợi thế cạnh tranh hơn.

Đó có thể là cập nhật các tính năng sản phẩm mới, thay đổi hệ thống chăm sóc khách hàng (CRM) mới hay nhiều hành động khác.

Quy trình thực thi Benchmarking.

Khi đã hiểu được Benchmark là gì và nó được ứng dụng như thế nào, doanh nghiệp có thể muốn tiến hành thực thi quá trình này (Benchmarking), dưới đây là một số bước bạn có thể tham khảo để bắt đầu.

  • Chọn một sản phẩm, dịch vụ hoặc chỉ số tiêu chuẩn để so sánh.
  • Xác định những doanh nghiệp (thương hiệu) tốt nhất trong phân khúc mà doanh nghiệp đang theo đuổi hay chọn những chỉ số tốt nhất có được từ các doanh nghiệp tốt nhất.
  • Thu thập thông tin về hiệu suất nội bộ hoặc các chỉ số liên quan.
  • So sánh dữ liệu từ các phía để xác định các khoảng trống trong hiệu suất.
  • Áp dụng các quy trình và chính sách được cho là tốt nhất.

Benchmarking cuối cùng sẽ chỉ ra những thay đổi nào mà doanh nghiệp nên thực hiện để tạo ra sự khác biệt (USP).

Benchmark là gì trong hoạt động kinh doanh và Marketing.

Trong lĩnh vực marketing, Benchmark có thể được hiểu là các chỉ số trung bình của ngành (hoặc từ các doanh nghiệp tốt nhất), nơi các doanh nghiệp hay marketer có thể dựa vào để đánh giá xem các hoạt động marketing của họ hiện có đang hiệu quả hay không.

Giả sử rằng, bạn là nhân viên marketing của một doanh nghiệp nào đó, nếu bạn cần đánh giá xem một chỉ số quảng cáo (chẳng hạn CPL – chi phí để có được một khách hàng tiềm năng) có hiệu quả hay không, bạn sẽ dựa trên điều gì?

Trong khi bạn có nhiều cách khác nhau để đánh giá (hoặc cũng có thể đánh giá một cách cảm tính), bạn có thể sử dụng chỉ số CPL trung bình của ngành, tức giữa các doanh nghiệp hiện đang cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tương tự như bạn để đánh giá.

Giả sử nếu CPL trung bình của ngành là 10 đồng, và chỉ số của bạn là 15 đồng, về cơ bản, bạn có thể rút ra kết luận là chi phí của bạn quá cao hay bạn đang làm việc chưa hiệu quả.

Benchmark được tính toán theo công thức nào hay một số công thức tính Benchmark phổ biến là gì?

Benchmark được tính toán theo công thức nào hay một số công thức tính Benchmark phổ biến là gì?
Benchmark được tính toán theo công thức nào hay một số công thức tính Benchmark phổ biến là gì?

Như đã phân tích ở trên, tuỳ vào từng bối cảnh cụ thể bạn có thể tính toán Benchmark theo những cách khác nhau, dưới đây là một số cách đơn giản để bạn có thể tính toán Benchmark cho doanh nghiệp của mình.

  • Tính Benchmark dựa trên dữ liệu lịch sử của doanh nghiệp.

Ví dụ: Để tính toán mức chi phí trung bình cần bỏ ra để có được một khách hàng mới (CAC), Cty A đã tính bằng cách chia trung bình tất cả các mức chi phí CAC mà Cty đã có trước đó. CAC càng được tối ưu thì CAC Benchmark càng chính xác và có lợi doanh nghiệp.

CAC Benchmark = (CAC của NV A + CAC của NV B + CAC của NV C)/3 = (100+200+300)/3 = 200.

  • Tính Benchmark dựa trên dữ liệu là chỉ số trung bình của ngành hay đối thủ.

Ví dụ: Để tính toán mức chi phí trung bình cần bỏ ra để có được một khách hàng mới (CAC), Cty A đã tính bằng cách lấy Benchmark trung bình của ngành (vào một thời điểm nhất định). Lưu ý: Benchmark này chỉ mang tính tương đối vì có các sự khác nhau về quy mô, thương hiệu…

CAC Benchmark = CAC trung bình của ngành = Ví dụ 0.064% là tỷ lệ tương tác trung bình với mỗi bài đăng trên Facebook năm 2022.

  • Tính Benchmark dựa trên dữ liệu kết hợp giữa đối thủ và doanh nghiệp.

Ví dụ: Để tính toán mức chi phí trung bình cần bỏ ra để có được một khách hàng mới (CAC), Cty A đã tính bằng cách chia trung bình giữa các chỉ số của ngành vs lịch sử doanh nghiệp.

Nếu CAC lịch sử của Cty A là 100 và CAC của ngành hay đối thủ là 50 thì CA Benchmark lúc này = (100 + 50)/2 = 75.

Một số câu hỏi thường gặp xoay quanh thuật ngữ Benchmark.

  • Benchmark là gì?

Nói một cách đơn giản và dễ hiểu, Benchmark là những chỉ số mang tính tiêu chuẩn mà các doanh nghiệp hay tổ chức có thể dựa vào đó để đánh giá mức độ hiệu quả của các hoạt động tương tự.

  • Có một chỉ số Benchmark chung nào đó mang tính đại diện hay không?

Câu trả lời phù hợp là KHÔNG. Tuỳ vào từng bối cảnh, chiến lược hay phạm vi, Benchmark có thể được tính toán theo những cách khác nhau hay mang những ý nghĩa khác nhau.

Kết luận.

Dù cho bạn đang làm việc trong lĩnh vực hay vị trí cụ thể nào, việc đánh giá hiệu suất hay mức độ hiệu quả dựa trên một chỉ số mang tính tiêu chuẩn chung (Benchmark) là điều hết sức cần thiết.

Bằng cách hiểu bản chất thực sự của Benchmark là gì hay quá trình thực thi phân tích nó (Benchmarking) như thế nào, bạn sẽ sớm tìm ra được những chiến lược mới để tối ưu hoá các hoạt động kinh doanh của mình (hoặc ít nhất bạn cũng có thể hiểu được một chỉ số (KPIs) như thế nào là hiệu quả hay không hiệu quả).

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Nam Nguyen | MarketingTrips