Target là gì? Các chiến lược Targeting trong Marketing

Cùng tìm hiểu các lý thuyết xoay quanh thuật ngữ Target hay Targeting như: target là gì, targeting là gì, phân biệt target và targeting, tìm hiểu về khái niệm target trong marketing, các chiến lược targeting và hơn thế nữa.

target là gì
Target là gì?

Target là gì? Thường được sử dụng trong phạm vi ngành marketing và kinh doanh, khái niệm Target hay Targeting chủ yếu đề cập đến cách các thương hiệu hay doanh nghiệp lựa chọn và xác định thị trường mục tiêu (Target Market), song song với đó là các chiến lược nhắm mục tiêu đến các phân khúc khách hàng hay thị trường nhất định.

Các nội dung sẽ được MarketingTrips phân tích trong bài bao gồm:

  • Target là gì?
  • Targeting là gì?
  • Target Market là gì trong Marketing?
  • Tại sao Targeting lại quan trọng.
  • Target Market Segment là gì?
  • Cách xác định Target Market.
  • Mục đích của việc xác định Target Market là gì?
  • Thấu hiểu thuật ngữ Target hay Targeting trong phạm vi quảng cáo.
  • Một ví dụ về thuật ngữ Target.
  • FAQs – Một số câu hỏi thường gặp về thuật ngữ Target hay Targeting là gì?

Bên dưới là nội dung chi tiết.

Target là gì?

Target trong tiếng Việt có nghĩa là Mục tiêu. Về mặt ngôn ngữ, khái niệm Target hay Mục tiêu đề cập đến một thứ, đối tượng hay nhiệm vụ nào đó cần hướng tới hay hoàn thành.

Tuỳ thuộc vào từng bối cảnh cụ thể mà Target có thể là một sự vật, hiện tượng, nhiệm vụ hay con người, ví dụ, Target của một học sinh là vượt qua kì thi tuyển sinh, Target khi này là một nhiệm vụ, ngược lại trong ví dụ, học sinh là Target hay Mục tiêu cải cách của nhà trường, Target khi này lại đề cập đến những con người cụ thể.

Theo từ điển Cambridge, thuật ngữ Target hay Mục tiêu cũng bao hàm khá nhiều ý nghĩa khác nhau, từ việc đó có thể là thứ mà ai đó đang hướng tới hay cần đạt được, là những đối tượng là con người cụ thể hay đó là những cấp độ gắn liền với các con số cụ thể.

Một ví dụ khác giải thích cho thuật ngữ Target là, “Target (Mục tiêu) của chính phủ là tăng trưởng ở mức 5% trong năm 2022”.

Như đã phân tích ở trên, trong khi tuỳ thuộc vào từng bối cảnh cụ thể thuật ngữ Target có thể mang nhiều nghĩa khác nhau, tuy nhiên, ý nghĩa được sử dụng rộng rãi nhất là “Thứ mà cá nhân hay tổ chức nào đó cần đạt được”.

Targeting là gì trong Marketing và Quảng cáo?

Targeting là gì trong Marketing và Quảng cáo?

Là từ ngữ mở rộng (động từ) của thuật ngữ gốc Target, Targeting có nghĩa là nhắm mục tiêu, khái niệm được sử dụng chủ yếu trong phạm vi ngành marketing với ý nghĩa là tiếp cận hay nhắm đến một cá nhân hoặc một nhóm người dùng cụ thể nào đó.

Nằm trong bối cảnh tổng thể là quản trị Marketing, thuật ngữ Targeting là một thành phần trong quy trình tổng thể bao gồm: Nghiên cứu thị trường (R), Phân khúc, lựa chọn và định vị thị trường mục tiêu (Segmentation – Targeting – Positioning), marketing hỗn hợp (Marketing Mix), Thực thi (I) và cuối cùng là Kiểm tra (C).

Targeting trong trường hợp này có nghĩa là lựa chọn thị trường mục tiêu (Target Market), hành động được xảy ra sau khi doanh nghiệp đã tiến hành phân chia thị trường thành các “khúc” khác nhau.

Tuỳ thuộc vào chiến lược của từng doanh nghiệp, họ có thể lựa chọn một, một vài hoặc toàn bộ các phân khúc (Segment) hiện có trên thị trường.

Trong phạm vi các hoạt động quảng cáo, khái niệm Targeting đề cập đến các chiến thuật xác định các tệp hay đối tượng khách hàng tiềm năng (mục tiêu) để sau đó xây dựng các chiến dịch quảng cáo theo hướng hiển thị đến những đối tượng này.

Nói một cách dễ hiểu, Targeting chính là quá trình nhà quảng cáo xây dựng nên các nhóm chân dung khách hàng (Customer Persona) khác nhau, những người được cho là có khả năng mua hàng cao nhất.

Tuỳ vào từng nền tảng quảng cáo hay chiến thuật của từng nhà quảng cáo, các tiêu chí Targeting hay nhắm mục tiêu sẽ bao gồm các thành phần khác nhau như sở thích, độ tuổi, khu vực sinh sống hay là tâm lý (nội dung chi tiết sẽ được phân tích ở các phần tiếp theo trong bài).

Target Market là gì trong Marketing?

Target Market là gì trong Marketing?
Target Market là gì trong Marketing?

Target Market có nghĩa là thị trường mục tiêu, chính là những nhóm người dùng cụ thể mà thương hiệu hay marketer muốn tiếp cận để bán hàng.

Mỗi Target Market bao gồm những người tiêu dùng có nhiều khả năng mua sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp nhất và những người trong nhóm này thường có một số đặc điểm chung, như nhân khẩu học hay hành vi.

Như đã đề cập ở trên, tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp có thể chọn một hoặc nhiều Target Market hay thị trường mục tiêu khác nhau, bằng cách xác định rõ thị trường mục tiêu của mình, doanh nghiệp có thể có nhiều cách hơn để bán hàng.

Trong khi có không ít các doanh nghiệp hướng tới toàn bộ thị trường (Mass Market), một số khác lại chỉ nhắm mục tiêu đến một số thị trường mục tiêu cụ thể, hay thậm chí là hẹp (Niche Market), nơi doanh nghiệp cho rằng họ có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của đối tượng mục tiêu hay nơi mà họ có nhiều lợi thế cạnh tranh nhất (so với đối thủ).

Liên quan đến khái niệm Targeting hay Target Market, có một điều mà tất cả những người làm marketing, đặc biệt là những bạn mới vào nghề cần hiểu đó là, trong khi tất cả mọi người dùng ở nhiều phân khúc khác nhau có thể mua hàng của doanh nghiệp, chỉ có một số nhóm phân khúc chính là mua hàng thường xuyên và nhiều nhất.

Nói cách khác, trong khi thương hiệu có thể chỉ nhắm mục tiêu (thông qua các chương trình marketing và quảng cáo) đến một hoặc một số ít nhóm thị trường mục tiêu, những đối tượng không phuộc phân khúc này vẫn có thể mua hàng (chỉ là ít hơn nên doanh nghiệp không cần tập trung nguồn lực để nhắm mục tiêu – Targeting).

Thương hiệu không nhắm mục tiêu đến tất cả mọi người, nhưng họ vẫn có thể bán hàng cho tất cả mọi người.

Tại sao Targeting hay việc nhắm mục tiêu lại quan trọng với người làm marketing nói chung.

Trong phạm vi ngành marketing và quảng cáo, việc nhắm mục tiêu hay Targeting đóng một vai trò hết sức quan trọng giúp doanh nghiệp vừa tiết kiệm ngân sách marketing vừa thúc đẩy tỷ lệ bán hàng tổng thể.

Bạn cứ thử hình dung thế này, sau khi nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp nhận thấy là chỉ có một số lượng người dùng mục tiêu nhất định nào đó là có khả năng mua (chi trả) các sản phẩm của doanh nghiệp, điều này có nghĩa là doanh nghiệp không cần phải nhắm mục tiêu hay Targeting đến toàn bộ thị trường rộng lớn kia, bao gồm vô số những người không thể hoặc rất hiếm khi mua sản phẩm.

Liệu doanh nghiệp có đủ ngân sách để tiếp cận hết gần 3 tỷ người dùng toàn cầu hay hơn 60 triệu người dùng tại Việt Nam trên Facebook hay không, hay liệu doanh nghiệp có bán hàng được cho tất cả những người này hay không.

Đây chính là lúc mà chiến lược Targeting hay nhắm mục tiêu đến một số thị trường hay phân khúc khách hàng mục tiêu cụ thể phát huy tác dụng.

Tiếp đó, khi doanh nghiệp đã chọn được chiến lược nhắm mục tiêu đến một số Target Market cụ thể, điều này không có nghĩa là chiến thuật Targeting hết tác dụng.

Sự thật là, nếu bạn từng tìm hiểu về khái niệm hành trình khách hàng hay Customer Journey, bạn thấy rằng, mỗi khách hàng hay nhóm khách hàng sẽ trải qua khá nhiều giai đoạn khác nhau với nhiều điểm chạm khác nhau với thương hiệu (Brand Touchpoint).

Targeting khi này có nhiệm vụ là truyền tải các thông điệp (Brand Message) khác nhau đến từng nhóm đối tượng khác nhau khi họ đang có những nhu cầu hay băn khoăn khác nhau.

Bằng cách Targeting hay nhắm mục tiêu “chính xác” đến từng nhóm đối tượng vốn có các nhu cầu khác nhau, thương hiệu không chỉ có thể gia tăng tỷ lệ tương tác, tăng tỷ lệ mua hàng, giảm chi phí dư thừa (không cần thiết) mà còn gia tăng trải nghiệm của khách hàng với thương hiệu, điều cuối cùng có thể giúp họ trung thành hơn (Brand Loyalty).

Mặc dù có không ít nhà quảng cáo bắt đầu tiến hành hoạt động Targeting ngay vào thời điểm thiết lập chiến dịch, điều này thường không mang lại nhiều hiệu quả.

Chiến lược đúng đắn cho các thương hiệu là cần tiến hành nghiên cứu đối tượng mục tiêu từ sớm trước đó (và cập nhật liên tục).

Target Market Segment là gì?

Target Market Segment là gì?
Target Market Segment là gì?

Target Market Segment là một phân khúc thị trường mục tiêu. Như đã phân tích ở trên, về cơ bản, thị trường đại chúng (Mass Market) thường có thể được chia thành nhiều phân khúc khác nhau (ví dụ như phân khúc thị trường cao cấp và phân khúc thị trường bình dân), tuỳ vào từng chiến lược mà doanh nghiệp có thể chọn và Targeting tới một hoặc nhiều Target Market Segment khác nhau.

Mỗi Target Market Segment gắn liền với từng đặc tính cụ thể về tuổi tác, giới tính, sở thích, hành vi, khả năng chi trả, tâm lý hay động cơ mua hàng, những đối tượng hay người dùng ở trong cùng một phân khúc thì có các đặc tính tương tự nhau.

Cách xác định Target Market.

Một khi bạn có thể hiểu Target là gì hay Targeting là gì, cũng như phân biệt sự khác nhau giữa chúng, bạn cũng cần hiểu về cách xác định các Target Market hay Thị trường mục tiêu mà doanh nghệp cần hướng tới.

Dưới đây là các bước bạn có thể tham khảo khi xác định Target Market.

Bước 1. Tổng hợp các dữ liệu về khách hàng hiện tại.

Bước đầu tiên và cũng là con đường tối ưu nhất để tìm ra những người muốn mua hàng nhất của thương hiệu là xác định ai đã và đang sử dụng các sản phẩm hoặc dịch vụ của thương hiệu.

Một khi bạn có thể hiểu rõ về chân dung của những người sẵn sàng chi trả và mua sản phẩm của bạn, bạn có thể tìm kiếm nhiều hơn những người tương tự.

Tùy thuộc vào cách khách hàng kết nối với doanh nghiệp, bạn có thể có nhiều hoặc ít dữ liệu về khách hàng, tuy nhiên, điều quan trọng ở đây không phải là ít hay nhiều mà là phù hợp, bạn cần sử dụng thông tin một cách có chủ đích để hiểu về giá trị của khách hàng.

CRM có thể là nơi cung cấp dữ liệu về khách hàng tốt nhất.

Một số điểm dữ liệu bạn có thể muốn xem xét là:

  • Độ tuổi: Bạn cần hiểu khách hàng của mình đang ở nhóm tuổi hay thế hệ nào.
  • Vị trí (và múi giờ): Khách hàng hiện tại của bạn sống ở đâu và họ thường tương tác vào thời gian nào. Việc hiểu khu vực có thể giúp ích cho việc nhắm mục tiêu (quảng cáo) trong khi hiểu khoảng thời gian khách hàng sẵn sàng tương tác nhiều nhất có thể giúp thương hiệu hiển thị quảng cáo hay bài đăng đúng thời điểm hơn.
  • Ngôn ngữ: Nếu doanh nghiệp của bạn có khách hàng toàn cầu thì hiểu việc hiểu ngôn ngữ của khách hàng dường như là điều bắt buộc.
  • Động lực và năng lực chi tiêu: Khách hàng hiện tại của bạn phải chi bao nhiêu tiền để có thể sử dụng sản phẩm hay dịch vụ, làm cách nào để họ có thể tiếp cận với mức giá hiện tại.
  • Sở thích: Khách hàng của bạn thích làm gì? Họ xem những chương trình truyền hình nào? Tương tác trên mạng xã hội nào hay họ thích những thương hiệu nào?
  • Thách thức: Khách hàng của bạn đang phải đối mặt với những nỗi đau nào? Bạn có hiểu sản phẩm hoặc dịch vụ của mình giúp họ giải quyết những thách thức hay nỗi đau đó như thế nào không?
  • Giai đoạn sống: Khách hàng của bạn là sinh viên đại học? Ngườ mới làm cha mẹ? hay đã về hưu.

Tuỳ thuộc vào từng ngành hàng khác nhau (B2B hay B2C), thương hiệu có những đối tượng mục tiêu với những sở thích khác nhau.

Bước 2. Kết hợp dữ liệu hiện có với dữ liệu xã hội.

Ngoài các dữ liệu hiện có hay thương hiệu đã thu thập được, khi mạng xã hội trở thành nơi mà người tiêu dùng sẵn sàng thể hiện “con người thật” của họ, đây chính là nơi thương hiệu hiểu về khách hàng mục tiêu của mình.

Việc phân tích các dữ liệu xã hội cũng có thể giúp thương hiệu tìm ra các Target Market hay các nhóm khách hàng mục tiêu mới mà họ có thể chưa từng nghĩ tới trước đây.

Bạn cũng có thể sử dụng các công cụ lắng nghe mạng xã hội (Social Listening) để thu thập dữ liệu và tìm kiếm insight về khách hàng của mình.

Bước 3. Kiểm tra năng lực cạnh tranh.

Đến đây, khi bạn đã có thể hiểu ai đang mua các sản phẩm hay dịch vụ của mình hay họ có những đặc điểm nhận dạng nào, bạn phải tiếp tục xem xét đến yếu tố cạnh tranh, tức so với các đối thủ, bạn có khả năng đáp ứng tốt hơn kỳ vọng của các nhóm khách hàng mục tiêu đã định ra hay không.

Một số yếu tố bạn cần xem xét là:

  • Đối thủ cạnh tranh của bạn có đang theo đuổi cùng phân khúc thị trường mục tiêu hay Target Market Segment hay không? Những gì các đối thủ đang hướng tới là gì?
  • Họ có đang tiếp cận các Target Market mà bạn chưa từng nghĩ đến hay không?
  • Hay đọ đang định vị thương hiệu của họ như thế nào trên thị trường?

Bước 4. Làm rõ các giá trị riêng biệt mà sản phẩm hay dịch vụ của bạn có thể mang lại (giúp đối tượng mục tiêu giải quyết các nỗi đau).

Khi nói đến các giá trị riêng biệt (USP) hay điểm mạnh (SWOT) của các sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp, có một hiểu lầm lớn mà không ít người làm marketing vẫn thường mắc phải đó là chưa phân biệt được giữa tính năng và lợi ích.

Tính năng là những gì sản phẩm hay doanh nghiệp có ví dụ như tốc độ tải nhanh hay màu sắc bắt mắt, còn lợi ích là kết quả, chính là những gì mà đối tượng mục tiêu nhận được sau khi sử dụng sản phẩm. Nói cách khác, lợi ích là cách các tính năng có thể giúp giải quyết các nỗi đau của đối tượng mục tiêu.

Bước 5. Xây dựng một bản tuyên ngôn định vị thị trường mục tiêu (Target Market Statement).

Tới giai đoạn cuối cùng này, khi bạn đã có thể hiểu về khách hàng, về thị trường mục tiêu (Target Market) hay cách các sản phẩm giải quyết các vấn đề của các đối tượng có trong thị trường mục tiêu, bạn cần xây dựng một tuyên ngôn đơn giản và rõ ràng về thị trường mục tiêu của mình.

Xác định tuyên ngôn về thị trường mục tiêu là bước đầu tiên trong việc tạo ra một bản tuyên ngôn về định vị thương hiệu (Brand Positioning Statement).

Khi xây dựng các bản tuyên ngôn về Target Market hay thị trường mục tiêu của thương hiệu, hãy cố gắng kết hợp các đặc điểm nhân khẩu học và hành vi quan trọng nhất của các đối tượng mục tiêu có trong phân khúc.

Ví dụ: Thị trường mục tiêu của chúng tôi là [(các) giới tính] ở [độ tuổi], sống ở [địa điểm] và thích [các hoạt động thường làm].

FAQs – Một số câu hỏi thường gặp về thuật ngữ Target hay Targeting là gì?

  • Target Market Statement là gì?

Target Market Statement là các bản tuyên bố hay tuyên ngôn về thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp muốn nhắm mục tiêu (Targeting). Các Target Market Statement thường gắn liền với các đặc điểm nhận dạng (chung) của các đối tượng mục tiêu có trong một thị trường mục tiêu cụ thể.

  • Targeting Tactics là gì?

Là các chiến thuật hay thủ thuật nhắm mục tiêu đến các đối tượng có trong Target Market.

Các Targeting Tactics thường hướng đến việc khiến quá trình nhắm mục tiêu được chính xác hơn để từ đó mang lại tỷ lệ chuyển đổi cao hơn với chi phí thấp hơn.

  • Target khách hàng là gì?

Là hoạt động nhắm mục tiêu (thường là từ các chương trình quảng cáo) đến các nhóm khách hàng mục tiêu, những người có khả năng mua hàng cao nhất, là cách hiển thị quảng cáo đến những người dùng có liên quan nhất.

  • Chạy Target là gì?

Thường được sử dụng trong ngành quảng cáo hay các kỹ thuật chạy quảng cáo, chạy target chính là việc nhà quảng cáo chọn nhiều tiêu chí khác nhau để hiển thị và tối ưu quảng cáo như sở thích, tuổi, khu vực, thu nhập…Ngược lại với chạy Target là chạy Mass, tức nhà quảng cáo không nhắm mục quá cụ thể đến các nhóm đối tượng mục tiêu.

  • Target Audience là gì?

Target Audience hay còn được gọi tắt là TA có nghĩa là đối tượng mục tiêu, chính là những người có khả năng mua hàng cao nhất từ thương hiệu. Target Audience gắn liền với từng Target Market.

  • Re Targeting là gì?

Là hoạt động nhắm mục tiêu lại, khái niệm đề cập đến việc các thương hiệu tương tác lại (hiển thị lại quảng cáo) với những đối tượng mục tiêu đã từng tương tác trước đó.

Các nội dung (Content) hay nền tảng được sử dụng cho mục tiêu Re-targeting có thể giống hoặc khác các nội dung từng hiển thị trước đó.

  • Target frequency là gì?

Thường được sử dụng trong ngành quảng cáo, target frequency đề cập đến tần suất hay số lần hiển thị quảng cáo trong một khoảng thời gian nhất định.

  • Target Market là gì?

Là thị trường mục tiêu, chính là phân khúc hay nơi mà doanh nghiệp đang tập trung nguồn lực để bán hàng. Thông thường, doanh nghiệp sẽ tiến hành chọn Target Market sau quá trình nghiên cứu và phân phúc thị trường.

  • Ad Targeting là gì?

Là hoạt động nhắm mục tiêu quảng cáo đến một nhóm người tiêu dùng cụ thể trên các nền tảng quảng cáo. Các nhà quảng cáo khi này chọn cách hiển thị quảng cáo (Ads) đến những người dùng có khả năng hành động (mua hàng) cao nhất.

Kết luận.

Như bạn có thể thấy, dù với tư cách là người làm marketing hay các nhà lãnh đạo doanh nghiệp, việc thấu hiểu các lý thuyết về Targeting hay Target Market là vô cùng quan trọng đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Bằng cách hiểu rõ Target là gì, sự khác biệt giữa Target và Targeting là gì và hơn thế nữa về Target Market, bạn có thể bắt đầu công việc marketing hay quảng cáo một cách bài bản và có chiến lược.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: We’re Marketer

Nam Nguyen | MarketingTrips

Nguồn: MarketingTrips