Skip to main content

Thẻ: suy thoái kinh tế

Khoảng 23.670 nhân viên tại 85 công ty công nghệ lớn nhất thế giới đã bị sa thải trong tháng 1 năm 2024

Chỉ số S&P 500 đang giao dịch ở mức cao kỷ lục. Chỉ số Nasdaq cũng đạt mức cao nhất trong vòng hai năm. Giá cổ phiếu và vốn hóa thị trường của Meta, Alphabet và Microsoft cũng liên tục tăng.

Tuy nhiên, trái với những tin tốt từ phố Wall, các công ty công nghệ đang thu hẹp quy mô với tốc độ nhanh chóng mặt. Theo trang web theo dõi sa thải Layoffs.fyi, trong tháng 1, khoảng 23.670 nhân viên đã bị sa thải khỏi 85 công ty công nghệ. Đây là mức cao nhất kể từ tháng 3 năm ngoái, khi có khoảng 38.000 người bị sa thải.

SAP, công ty phần mềm lớn nhất châu Âu, vừa thông báo sẽ sắp xếp lại và sa thải khoảng 8.000 nhân viên. Microsoft cắt giảm 1.900 nhân viên ở bộ phận trò chơi. Công ty khởi nghiệp fintech Brex đã sa thải 20% nhân viên và sàn thương mại điện tử eBay đã cắt giảm 1.000 nhân sự, tương dương 9% lực lượng lao động toàn thời gian.

Đầu tháng này, Google xác nhận rằng họ đã cắt giảm hàng trăm việc làm trên toàn công ty và Amazon đã sa thải hàng trăm vị trí trải rộng trên các bộ phận Prime Video, MGM Studios, Twitch và Audible.

Công ty Unity cho biết họ đang cắt giảm khoảng 25% nhân viên và Discord, công ty cung cấp dịch vụ nhắn tin phổ biến được các game thủ sử dụng, cũng đang cắt giảm 17% lực lượng lao động.

Các động thái cắt giảm nhân sự được nhà đầu tư đánh giá cao, vì chúng đồng nghĩa với cắt giảm chi phí hoạt động. Tại Meta, theo cách nói của CEO Mark Zuckerberg, năm 2023 là “năm hiệu quả” và cổ phiếu công ty đã tăng gần 200%, đánh đổi bằng 20.000 nhân sự mất việc.

Công ty công nghệ phải đối phó với lạm phát gia tăng, lãi suất tăng, lo ngại về suy thoái kinh tế và sự suy thoái nghiêm trọng của thị trường vào năm 2022 cho tới nay. Ngay cả khi triển vọng kinh tế được cải thiện trong năm 2024, xu hướng tiết kiệm được dự báo là vẫn tiếp tục.

Đỉnh điểm của làn sóng sa thải là vào tháng 1.2023, khi 277 công ty công nghệ cắt giảm gần 90.000 việc làm, sau hơn một thập kỷ tăng trưởng.

Ngoài ra, sự phát triển của trí tuệ nhân tạo, hay AI, cũng góp phần vào làn sóng sa thải trong lĩnh vực công nghệ. Nhu cầu về AI lớn đến mức một số công ty công nghệ đang cắt giảm nhân sự ở một số bộ phận của doanh nghiệp để đầu tư mạnh hơn vào việc phát triển các sản phẩm AI.

Salesforce sa thải hàng loạt nhân viên trong bối cảnh chung của ngành công nghệ

Theo đó, nguồn tin từ Reuters cho biết gã khổng lồ phần mềm Salesforce đang sa thải khoảng 700 nhân viên, tương đương 1% lực lượng lao động toàn cầu của doanh nghiệp.

Salesforce sa thải hàng loạt nhân viên
Salesforce sa thải hàng loạt nhân viên

Tuy nhiên, báo cáo nói thêm rằng Salesforce vẫn còn 1.000 việc làm đang có nhu cầu tuyển dụng trên toàn công ty, ngụ ý rằng động thái này có thể chỉ là một sự điều chỉnh thường xuyên đối với lực lượng lao động của công ty.

Việc cắt giảm việc làm diễn ra trong làn sóng sa thải của các công ty công nghệ Mỹ với nhiều lý do khác nhau đã được đưa ra, từ việc do đã tuyển dụng quá nhiều trước đại dịch, do suy thoái kinh tế, và cả lý do sẽ ứng dụng nhiều hơn AI (trí tuệ nhân tạo) vào các hoạt động đơn giản của doanh nghiệp.

Trong bối cảnh tương tự, eBay thông báo sẽ cắt giảm khoảng 1.000 việc làm, tương đương khoảng 9% lực lượng lao động hiện tại, trong khi Microsoft cho biết sẽ sa thải 1.900 nhân viên trong mảng game tại Activision Blizzard và Xbox.

Vào năm 2023, Salesforce cũng đã cắt giảm 10% lực lượng lao động và đóng cửa một số văn phòng.

Về Salesforce.

Salesforce là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực phần mềm và dịch vụ công nghệ, nổi tiếng với sản phẩm chính là nền tảng quản lý mối quan hệ khách hàng (CRM).

Sứ mệnh của Salesforce là giúp doanh nghiệp xây dựng và duy trì mối quan hệ tích cực với khách hàng, Salesforce cung cấp các công cụ và giải pháp đa dạng cho quản lý thông tin khách hàng, bán hàng, và tiếp thị.

Nền tảng Salesforce CRM không chỉ giúp theo dõi thông tin chi tiết về khách hàng mà còn hỗ trợ quá trình tương tác, quản lý dịch vụ khách hàng và tối ưu hóa chiến lược Marketing.

Ngoài ra, Salesforce còn phát triển nhiều ứng dụng và dịch vụ khác như Salesforce Service Cloud, Marketing Cloud, và nền tảng phát triển ứng dụng Force.com.

Được biết đến với sự đổi mới và tầm nhìn tiên tiến, Salesforce đã trở thành một đối tác quan trọng đối với nhiều doanh nghiệp trên toàn cầu trong việc tối ưu hóa quy trình kinh doanh và tăng cường trải nghiệm khách hàng.

Special Offer từ MarketingTrips:

  • Tham khảo giải pháp Agency Listing từ MarketingTrips: Agency Networks
  • Đăng bài không giới hạn trên MarketingTrips với chi phí chỉ bằng 1 bài đăng (Booking): Content Partner
  • Đăng ký (dành cho Agency): Sign up

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer của MarketingTrips (Trang tin tức trực tuyến về Marketing, Digital Marketing, Thương hiệu, Quảng cáo và Kinh doanh) để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: We’re Marketer

Suy thoái kinh tế là gì? Khái niệm và lý thuyết về Suy thoái

Cùng tìm hiểu các lý thuyết xoay quanh thuật ngữ suy thoái kinh tế (Economic Recession) như: Suy thoái kinh tế là gì, thấu hiểu khái niệm suy thoái trong nền kinh tế vĩ mô, các nguyên nhân dẫn đến suy thoái kinh tế là gì và hơn thế nữa.

suy thoái kinh tế là gì
Suy thoái kinh tế là gì? Các lý thuyết về Suy thoái

Suy thoái kinh tế là gì? Suy thoái kinh tế được định nghĩa là sự suy giảm đáng kể trong hoạt động kinh tế kéo dài hàng tháng hay thậm chí là hàng năm. Các chuyên gia coi một nền kinh tế là suy thoái khi tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của một quốc gia hay lãnh thổ nào đó là âm, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, doanh số bán lẻ giảm và nhiều điều kiện liên quan khác.

Các nội dung sẽ được MarketingTrips phân tích trong bài bao gồm:

  • Suy thoái là gì?
  • Suy thoái kinh tế hay Economic Recession là gì?
  • Thấu hiểu khái niệm Suy thoái.
  • Một số lưu ý chính cần nắm với thuật ngữ Suy thoái là gì?
  • Phân biệt Suy thoái và Khủng hoảng.
  • Một số nguyên nhân chính dẫn đến Suy thoái kinh tế là gì?
  • Một số góc nhìn mới về khái niệm Suy thoái kinh tế trong năm 2022.
  • Mối quan hệ giữa Suy thoái và chu kỳ kinh doanh (Business Cycle) là gì?
  • Một cuộc suy thoái kinh tế thường kéo dài trong bao lâu?
  • Một số cuộc suy thoái kinh tế lớn toàn cầu.
  • Những câu hỏi thường gặp liên quan đến Suy thoái kinh tế là gì?

Bên dưới là nội dung chi tiết.

Suy thoái kinh tế là gì?

Suy thoái kinh tế trong tiếng Anh có nghĩa Economic Recession, khái niệm dùng để chỉ sự suy giảm của một nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định, thường là kéo dài hàng tháng hoặc hàng năm.

Các chuyên gia coi một nền kinh tế là suy thoái khi tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của một quốc gia hay lãnh thổ nào đó là âm, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, doanh số bán lẻ sụt giảm và nhiều điều kiện liên quan khác.

Theo Wikipedia, tuỳ thuộc vào từng quốc gia khác nhau, khái niệm Suy thoái có thể được hiểu theo những cách khác nhau.

Ví dụ, trong khi tại Mỹ, Suy thoái được định nghĩa là “sự suy giảm đáng kể trong hoạt động kinh tế trên toàn thị trường, kéo dài hơn một vài tháng, và thường là chứng kiến sự sụt giảm về GDP.”

Ở Vương quốc Anh và nhiều các quốc gia khác, một nền kinh tế được xem là Suy thoái nếu tăng trưởng kinh tế là âm trong hai quý liên tiếp.

Suy thoái là gì?

Suy thoái trong tiếng Anh có nghĩa là Recession, khái niệm dùng để chỉ một sự sụt giảm nào đó trong một bối cảnh hay thời kỳ cụ thể.

Suy thoái về cơ bản là mang ý nghĩa xấu, tiêu cực, và thường được sử dụng trong phạm vi kinh doanh hay kinh tế vĩ mô.

Thấu hiểu khái niệm Suy thoái.

Mặc dù suy thoái là một đặc điểm chung của bối cảnh kinh tế, chúng ít diễn ra hơn và kéo dài ngắn hơn trong kỷ nguyên hiện đại.

Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), từ năm 1960 đến năm 2007, toàn thế giới có đến 122 cuộc suy thoái làm ảnh hưởng đến 21 nền kinh tế tiên tiến.

Bởi vì Suy thoái đại diện cho sự đảo ngược đột ngột của xu hướng tăng trưởng, sự suy giảm sản lượng kinh tế và cả nhu cầu việc làm, hệ quả mà chúng tạo ra thường sẽ ảnh hưởng kép hoặc làm đảo ngược hiệu ứng giàu có (Wealth Effect).

Ví dụ, tình trạng sa thải nhân viên do nhu cầu tiêu dùng giảm sẽ tác động đến thu nhập và chi tiêu của những người mới thất nghiệp, điều này khiến cho nhu cầu chi tiêu lại càng trở nên eo hẹp hơn.

Tương tự, trong bối ảnh thị trường giá xuống (Bear Market) của cổ phiếu, đi kèm với suy thoái có thể khiến nhiều người (cả những người giàu) hạn chế tiêu dùng dựa trên giá trị tài sản gia tăng của họ (đang giảm).

Nếu các ngân hàng hay tổ chức tài chính siết chặt tài chính, các doanh nghiệp nhỏ sẽ khó tiếp tục phát triển và trong nhiều trường hợp, họ sẽ phải tuyên bố phá sản.

Kể từ khi cuộc Đại suy thoái (Great Recession) toàn cầu diễn ra vào năm 1929, các chính phủ trên khắp thế giới đã áp dụng các chính sách mới với mục tiêu đảm bảo rằng các cuộc suy thoái hàng loạt sẽ không gây tổn hại đến triển vọng kinh tế trong dài hạn.

Một số chính sách có thể là tăng chi tiêu của chính phủ, cắt giảm hay thậm chí là miễn thuế để kích cầu, tăng chi tiêu cho bảo hiểm thất nghiệp và nhiều biện pháp khác.

Một số lưu ý chính cần nắm với thuật ngữ Suy thoái và Suy thoái kinh tế là gì?

  • Suy thoái là một sự suy giảm đáng kể, phổ biến và kéo dài trong hoạt động kinh tế vĩ mô nói chung.
  • Các nhà kinh tế thường đo lường độ dài của chu kỳ suy thoái từ đỉnh của sự bùng phát trước đó đến đáy của sự sụt giảm.
  • Mặc dù các cuộc suy thoái có thể kéo dài chỉ trong vài tháng, khả năng  phục hồi kinh tế trở lại mức đỉnh cũ lại có thể mất khá nhiều năm.
  • Trung bình, cứ 10 năm thì suy thoái kinh tế (economic recession) sẽ diễn ra 1 lần.
  • Tỷ lệ thất nghiệp thường sẽ vẫn ở mức cao sau khi nền kinh tế phục hồi, vì vậy giai đoạn đầu của sự phục hồi có thể giống như một cuộc suy thoái lặp lại đối với nhiều người.
  • Các quốc gia trên thế giới sử dụng các chính sách về tiền tệ để hạn chế rủi ro từ các cuộc suy thoái.

Phân biệt Suy thoái và Khủng hoảng.

Trong khi đều là các thuật ngữ dùng để chỉ một sự sụt giảm nào đó, Suy thoái mang những ý nghĩa khác so với Khủng hoảng.

Theo NBER (Cục Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia Mỹ), Mỹ đã trải qua 34 lần suy thoái kể từ năm 1854 và chỉ có 5 lần xảy ra kể từ năm 1980.

Theo IMF, Khủng hoảng (Depression) mang ý nghĩa nặng hơn so với Suy thoái (Recession), tỷ lệ mất việc cao hơn, GDP giảm mạnh hơn, thời gian kéo dài hơn và cần nhiều thời gian phục hồi hơn.

Mặc dù các chuyên gia kinh tế cũng không có những sự phân biệt quá rạch ròi giữa 2 khái niệm này, Khủng hoảng là thuật ngữ được sử dụng khi nền kinh tế trở nên kiệt quệ hơn.

Một số nguyên nhân chính dẫn đến nền kinh tế bị suy thoái là gì?

Một số nguyên nhân chính dẫn đến Suy thoái kinh tế là gì?
Một số nguyên nhân chính dẫn đến Suy thoái kinh tế là gì?

Khi nói đến các nguyên nhân dẫn đến các cuộc suy thoái, nhiều lý thuyết kinh tế cố gắng giải thích lý do tại sao và làm thế nào nền kinh tế có thể rơi khỏi xu hướng tăng trưởng dài hạn và rơi vào tình trạng suy thoái.

Một số nguyên nhân chính được phân tích dựa trên các yếu tố về kinh tế, tài chính, tâm lý, hoặc là sự kết hợp bắc cầu giữa các yếu tố này.

Một số nhà kinh tế khác lại tập trung vào những thay đổi về nền kinh tế, bao gồm cả sự chuyển dịch cơ cấu trong các ngành công nghiệp.

Ví dụ, giá xăng dầu tăng mạnh và kéo dài liên tục do các cuộc khủng hoảng về chính trị có thể làm tăng chi phí trên toàn bộ nền kinh tế, trong khi một công nghệ mới có thể nhanh chóng làm cho toàn bộ ngành công nghiệp hiện có trở nên lỗi thời, Suy thoái chỉ là một kết quả tất yếu từ những yếu tố này.

Đại dịch COVID-19 xảy ra vào năm 2020 cùng nhiều giới hạn về y tế công cộng là một ví dụ khác về một cú sốc kinh tế có thể dẫn đến suy thoái.

Một số lý thuyết kinh tế khác cũng giải thích nguyên nhân dẫn đến suy thoái từ góc nhìn tài chính.

Khi một nền kinh tế tích lũy nhiều rủi ro tài chính trong những thời kỳ kinh tế đang trong điều kiện tốt đẹp, sự thu hẹp của tín dụng và nguồn cung tiền, một cuộc suy thoái có thể bắt đầu từ đây.

Ngoài ra, từ các cú sốc kinh tế, lạm phát (Inflation) kéo dài không được kiểm soát, nợ quá nhiều, bong bóng tài sản, giảm phát quá nhiều hay những sự thay đổi nhanh chóng của yếu tố công nghệ cũng là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy thoái (Recession).

Một số góc nhìn mới về khái niệm Suy thoái và Suy thoái kinh tế trong năm 2022.

Trong khi suy thoái được xem là “sự suy giảm đáng kể của một nền kinh tế và kéo dài trong một khoảng thời gian ít nhất và từ vài tháng”, bên cạnh đó là sự sụt giảm đột ngột (ít nhất là 2 quý liên tiếp) của GDP.

Một quan điểm mới đây của FED (Cục Dự trữ Liên Bang Mỹ) cho rằng: “Nếu bạn muốn hiểu suy thoái (recession) thực sự có nghĩa là gì, thì đó là sự suy giảm trên diện rộng trên nhiều ngành nghề khác nhau, kéo dài hơn một vài tháng cùng với một loạt các thử nghiệm kiểm chứng cụ thể khác.”

Điều này có nghĩa là, nếu như trước đây khi tình trạng GDP sụt giảm kéo dài, một cuộc suy thoái kinh tế dường như đã được báo hiệu, “sự suy giảm trên diện rộng trên nhiều ngành nghề khác nhau” là dấu hiệu khác cho thấy rằng một nền kinh tế nào đó có đang bị suy thoái hay không.

Mối quan hệ giữa Suy thoái và chu kỳ kinh doanh (Business Cycle) là gì?

Mối quan hệ giữa Suy thoái và chu kỳ kinh doanh (Business Cycle) là gì?
Mối quan hệ giữa Suy thoái và chu kỳ kinh doanh (Business Cycle) là gì?

Chu kỳ kinh doanh là khái niệm mô tả cách thức một nền kinh tế sẽ luân phiên giữa giai đoạn phát triển và giai đoạn suy thoái. Ở thời kỳ đầu của chu kỳ, nền kinh tế sẽ tăng trưởng bền vững và lành mạnh.

Khi nền kinh tế già đi, giá trị tài sản tăng nhanh hơn và nợ ngày càng nhiều hơn, tại một thời điểm nhất định trong chu kỳ, sự phát triển kinh tế sẽ bị chệch hướng, bong bóng tài sản bùng nổ, thị trường chứng khoán sụp đổ, nền kinh tế chính thức đi vào thời kỳ suy thoái.

Một cuộc Suy thoái kinh tế thường kéo dài trong bao lâu?

Theo dữ liệu của NBER, từ năm 1945 đến năm 2009, các cuộc suy thoái trung bình kéo dài 11 tháng. Giảm tương đối nhiều so với các thời kỳ trước đó.

Từ năm 1854 đến năm 1919, một cuộc suy thoái trung bình sẽ kéo dài từ 21,6 tháng.

Một số cuộc suy thoái kinh tế lớn toàn cầu.

  • Cuộc suy thoái dotcom – Dotcom Recession.

Cuộc suy thoái hay bong bóng dotcom diễn ra trong vòng 8 tháng từ tháng 3 năm 2001 đến tháng 11 năm 2001 làm giảm GDP 0.3% và gây ra tỷ lệ thất nghiệp là 5.5%.

Trong thời kì này, Fed đã tăng lãi suất cho vay từ 4,75% vào đầu năm 1999 lên 6,5% vào tháng 7 năm 2000.

  • Cuộc đại suy thoái – The Great Recession.

Cuộc đại suy thoái là một trong những cuộc suy thoái lớn nhất toàn cầu diễn ra trong vòng 18 tháng từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 6 năm 2009, làm giảm GDP 4.3% và tỷ lệ thất nghiệp chạm ngưỡng 9.5%.

  • Cuộc suy thoái Covid-19 – Covid-19 Recession.

Covid-19 bắt đầu lan rộng từ tháng 3 năm 2020 và sau đó dưới nhiều tác động đến nền y tế công cộng, đứt gãy chuỗi cung ứng, tình hình sản xuất đình trệ, nhiều doanh nghiệp sa thải nhân viên…đã làm cho bối cảnh kinh tế rơi vào trình trạng suy thoái kéo dài.

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, trong 9 tháng đầu năm 2021, dịch Covid-19 đã ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam.

GDP quý 3 năm 2021 giảm 6,17% so với cùng kỳ năm trước, trong đó, trừ khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng trưởng dương 1,04% nhưng vẫn ở mức rất thấp trong 10 năm qua (chỉ cao hơn mức tăng 0,97% của 9 tháng năm 2016); Khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ lần lượt giảm 5,02% và 9,28%.

Những câu hỏi thường gặp liên quan đến Suy thoái kinh tế là gì?

  • Suy thoái kinh tế trong tiếng Anh là gì?

Suy thoái kinh tế trong tiếng Anh có nghĩa là Economic Recession.

  • Các nhà đầu tư nên làm gì trong bối cảnh nền kinh tế bị suy thoái?

Trong khi chính phủ các quốc gia sẽ tìm cách để đối phó với tình trạng suy thoái, mỗi cá nhân hay nhà đầu tư cũng cần có sự phòng vệ cho riêng mình để đảm bảo túi tiền không bị ảnh hưởng.

Những gì nhà đầu tư cần làm là: Tránh mắc nợ lúc này, Điều chỉnh cách chi tiêu, Đừng tìm cách đoán thị trường và đừng quên là nên dự trữ nhiều tiền mặt.

  • Chu kỳ suy thoái kinh tế là gì?

Chu kỳ suy thoái kinh tế đề cập đến tính lặp lại theo thời gian giữa các lần suy thoái kinh tế. Ví dụ, trung bình cứ 10 năm thì suy thoái kinh tế sẽ diễn ra một lần.

Kết luận.

Ở góc độ vi mô, các cuộc suy thoái dường như không mấy thể hiện sức ảnh hưởng một cách rõ ràng, ở góc độ vĩ mô, hậu quả của suy thoái lại hoạt động theo cách ngược lại.

Khi suy thoái là một sự kiện tất yếu mang tính chu kỳ của bất kì quốc gia nào, việc hiểu suy thoái kinh tế là gì cũng như những ảnh hưởng đi kèm của các đợt suy thoái có thể giúp bạn sẵn sàng hơn để đối phó với bất cứ khó khăn nào trong tương lai.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Nam Nguyen | MarketingTrips