Nhờ sự phát triển của công nghệ và AI (trí tuệ nhân tạo), đặc biệt khi đại dịch đã khiến các nguồn lực của doanh nghiệp bị hạn chế, nhiều nền tảng sản xuất nội dung marketing được hỗ trợ bởi AI đang được đầu tư mạnh.
Image Credit: Getty Images
Anyword, một nền tảng được hỗ trợ bởi AI dùng để sản xuất và tối ưu nội dung marketing vừa thông báo đã huy động được 21 triệu USD trong vòng đầu tư do Innovation Endeavors dẫn dắt với sự tham gia đầu tư của Lead Capital và Gandyr Ventures.
Giám đốc điều hành của nền tảng này, Ông Yaniv Makover cho biết số tiền được đầu tư sẽ được sử dụng để thúc đẩy việc tuyển dụng, xây dựng nền tảng công nghệ của Anyword và tìm kiếm thêm khách hàng.
Sự trỗi dậy của của Anyword cùng nhiều nền tảng khác xảy ra dưới bối cảnh khi những người làm marketing ngày càng thể hiện sự đón nhận các công cụ sáng tạo dựa trên AI.
Theo một cuộc khảo sát của Phrasee, một đối thủ của Anyword, 63% marketer được khảo sát nói rằng họ sẽ cân nhắc việc đầu tư vào AI để sản xuất và tối ưu hóa các nội dung quảng cáo và truyền thông nói chung.
Cũng theo Statista, 87% người sử dụng AI hiện tại đang sử dụng – hoặc đang cân nhắc sử dụng công nghệ AI để dự báo bán hàng và cải thiện hiệu suất của các chiến dịch email marketing của họ. 61% các nhà tiếp thị nói rằng AI là khía cạnh quan trọng nhất trong chiến lược tận dụng dữ liệu rộng lớn của họ.
Tối ưu hóa nội dung quảng cáo và truyền thông nói chung với AI.
Anyword cho biết họ đã đào tạo mô hình tạo nội dung của mình dựa trên hai tỷ điểm dữ liệu từ các thông điệp thử nghiệm A/B (A/B testing) trên các ngành, kênh và mục tiêu marketing khác nhau.
Thông qua các điểm dữ liệu này, khách hàng của Anyword có thể tạo nội dung – bao gồm tiêu đề, tiêu đề phụ, dòng tiêu đề email, tin nhắn văn bản, mô tả và chú thích – trong khi nền tảng máy học của họ cũng có thể hiểu các nhân khẩu học khác nhau đã phản ứng như thế nào tới các nội dung cụ thể.
Thao tác trên Anyword cũng khá đơn giản, các nhà tiếp thị chỉ cần nạp vào URL, bản tóm tắt hoặc mô tả sản phẩm để hệ thống có đầu vào. Sau đó, Anyword sẽ tạo ra một số phiên bản nội dung khác nhau, cho điểm và sắp xếp theo chất lượng do hệ thống dự đoán.
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các nền tảng.
Nhờ vào sự phát triển của công nghệ, đặc biệt nhờ sự thúc đẩy của đại dịch, nhiều doanh nghiệp dự kiến sẽ áp dụng các công nghệ AI để tự động đề xuất và điều chỉnh các nội dung marketing và bán hàng.
Theo khảo sát của Phrasee, 65% nhà tiếp thị tin tưởng rằng AI có thể tạo ra những ngôn ngữ thương hiệu hiệu quả và 82% tin rằng tổ chức của họ sẽ được hưởng lợi từ những dữ liệu có thể cung cấp các insights về người dùng của mình.
Bên cạnh Anyword và Phrasee, hiện có rất nhiều tên tuổi khác trên thị trường cũng cung cấp nền tảng với các tính năng tương tự như: Instoried, CopyAI, Copysmith, Writesonic và Persado AI. Đa số các nền tảng đều có trụ sở tại Mỹ.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Tỷ lệ tăng trưởng thương mại điện tử tại Đông Nam Á những năm gần đây cho thấy tiềm năng vượt mặt Anh trong 3-4 năm tới.
Source: Freepik
Covid-19 đã làm thay đổi hành vi và cuộc sống của người dân toàn cầu để thích nghi với các biện pháp phòng chống dịch bệnh.
Chuyển biến rõ rệt nhất trong năm qua là thói quen mua sắm từ truyền thống sang trực tuyến. Các ngành hàng chăm sóc sức khỏe, tiêu dùng nhanh, thiết yếu như thực phẩm cũng tăng trưởng mạnh.
Thương mại điện tử Đông Nam Á sắp lọt top 3 thế giới.
Theo báo cáo ghi nhận bởi Google, có hơn 40 triệu người dân Đông Nam Á lần đầu kết nối với internet trong năm 2020, tăng gấp 4 lần so với chỉ 10 triệu người vào năm 2019.
Trong đó, nhóm người dùng lên mạng mua hàng online lần đầu chiếm đến hơn 30% tổng người dùng thương mại trực tuyến của năm.
Mua sắm online mang lại nhiều lợi thế. Rõ rệt nhất là tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí đi lại, nghiên cứu sản phẩm tốt hơn và có điều kiện tiếp cận với đa dạng dịch vụ, sản phẩm hơn. Theo đó, có đến 9 trên 10 người sau khi thử trải nghiệm mua sắm online cho biết họ có ý định mua lại lần nữa với cùng mặt hàng và những sản phẩm khác nữa.
Với đà tăng trưởng mạnh mẽ và nhanh chóng hiện tại, giới chuyên gia dự đoán đến năm 2025, ngành thương mại điện tử tại các nước Đông Nam Á rất có thể sẽ vượt mặt Anh – một trong những thị trường lớn nhất tại châu Âu lẫn thế giới của kinh doanh trực tuyến.
Anh hiện đứng thứ ba thế thế giới về lĩnh vực thương mại điện tử bán lẻ với 4,8% thị phần toàn cầu, sau hai “ông lớn” là Mỹ 19% và Trung Quốc 52,1%.
Giá trị thương mại điện tử Đông Nam Á khi vượt qua Anh sẽ đồng nghĩa với khu vực này trở thành một trong ba thị trường dẫn đầu toàn cầu.
Trước đó, ngành thương mại điện tử khu vực này đã chứng kiến doanh số bán hàng chạm mức 62 tỷ USD trong năm 2020, tăng 63% so với 38 tỷ USD của năm 2019.
Dự kiến con số này sẽ tiếp tục tăng với tốc độ khoảng 23% mỗi năm và sẽ chạm mức 172 tỷ USD vào năm 2025.
Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng thương mại điện tử hàng năm của Anh chỉ ở mức 3,5% mỗi năm trong vòng bốn năm tới. Đến năm 2025, thương mại điện tử bán lẻ tại nước này dự kiến chỉ ở ngưỡng 125 tỷ USD.
Dựa theo những số liệu hiện tại, trong 3-4 năm tới, tốc độ tăng trưởng tại Đông Nam Á không chỉ vượt mặt Anh mà còn tạo khoảng cách đáng kể với 47 tỷ USD.
Miếng bánh béo bở cho các “ông lớn” thương mại điện tử.
Một trong những động lực giúp thúc đẩy tăng trưởng thương mại điện tử Đông Nam Á là từ Thái Lan. Hiện người dân nước này đã quen thuộc với kiểu mua sắm trên các cửa hàng trực tuyến và ứng dụng công nghệ vào cuộc sống hàng ngày ngay cả trước đại dịch. Trong khi cách đây 5 năm, số người dùng internet tại nước này chỉ chiếm 1,9%.
Hiện tại thương mại điện tử ở Thái Lan được đón nhận nhiệt tình và tăng trưởng mạnh mẽ. Giới chuyên gia dự đoán rằng hơn một nửa dân số Thái Lan (khoảng 43,5 triệu người) sẽ là “người mua sắm trực tuyến”; gấp đôi số lượng người mua sắm vào năm 2017.
Tổng giá trị thương mại điện tử của xứ sở chùa Vàng trên thực tế cũng dự kiến tăng lên 12,3 tỷ USD vào năm 2025.
Ngoài Thái Lan, Việt Nam cũng lọt top các quốc gia ghi nhận tăng trưởng thương mại điện tử nhanh chóng trong hai năm trở lại đây.
Với những ảnh hưởng từ đại dịch, Việt Nam chỉ trong hai năm đã trở thành một trong những nước tiềm năng phát triển thương mại điện tử và logistics mạnh mẽ nhất khu vực.
Với sự gia nhập của nhiều “ông lớn” trong những năm gần đây, thương mại điện tử trong nước trở nên sôi động và ngày càng thu hút người dùng bởi nhiều khía cạnh.
Ngoài không ngừng cải tiến công nghệ, giao diện thân thiện, dễ sử dụng để tăng trải nghiệm người dùng, những doanh nghiệp này còn tích cực đổi mới chương trình ưu đãi.
Các đợt lễ hội mua sắm lớn không chỉ là cơ hội cho tín đồ mua sắm mở hầu bao mà còn là dịp cho nhà bán hàng, thương hiệu đối tác tập trung thúc đẩy doanh số.
Chính sách giao nhận, trả – hoàn hàng, bảo hành và bảo chứng thương hiệu từ các sàn thương mại điện tử lớn hiện nay cũng ngày càng hoàn thiện, giúp người mua hàng thoải mái tiếp cận loại hình mua sắm mới và hiện đại này.
Đồng thời, chính họ cũng cung cấp cho các thương hiệu một kênh bán hàng đầy tiềm năng, dễ dàng kiểm tra doanh số bán hàng trực tuyến.
Anthony Quinn, đối tác quản lý của Lodestar Marketing, chuyên về marketing liên kết trong khu vực, nhận định thương mại điện tử là phạm vi tiếp cận quan trọng mà các nhà bán hàng, thương hiệu có thể sử dụng để nâng cao lòng tin và thay đổi hành vi mua hàng của người dùng.
“Các sàn thương mại điện tử không ngại đầu tư hàng triệu USD vào việc tuyên truyền về những lợi ích của mua sắm trực tuyến, đồng thời khuyến khích người dùng quay lại và mua sắm thêm nhiều lần nữa bằng những hình thức marketing liên kết”, Anthony cho hay.
Hiện tại thị trường Việt Nam, hình thức tiếp thị liên kết với sự tham gia của các KOL (người có ảnh hưởng trên mạng xã hội) đã góp phần tăng thêm uy tín và bảo chứng về chất lượng sản phẩm trên thương mại điện tử.
Họ là những người trực tiếp sử dụng và đánh giá sản phẩm, giúp tăng tính xác thực, tránh tình trạng quảng cáo quá đà. Theo đó, khách hàng có thể mua được sản phẩm tốt với giá tiết kiệm, KOL và livestreamer có thu nhập khả quan, còn các nền tảng thương mại điện tử thì có thêm nhiều người dùng mới…
Nhìn chung, đối với toàn khu vực Đông Nam Á, Covid-19 đã giúp thương mại điện tử có bước tiến mới, phát triển vượt trội chỉ trong hai năm 2020-2021.
Những số liệu ấn tượng và kỷ lục doanh số, đơn hàng liên tục bị xô đổ đã tạo tiền đề vững chắc, dự kiến sẽ tiếp tục phát triển nhanh chóng và bùng nổ trong ít nhất bốn năm tới.
Những thành công ghi nhận hiện tại được xem như cú hích, tạo đà phát triển mạnh mẽ cho thương mại điện tử Đông Nam Á, từng bước đưa khu vực này trở thành một trong những thị trường hàng đầu trên toàn thế giới vào năm 2025.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Bên cạnh Big Data (dữ liệu lớn), Small Data (dữ liệu nhỏ) đang ngày càng được quan tâm nhiều hơn khi nói đến việc phân tích dữ liệu người dùng, đặc biệt tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Source: iStock
Khi chúng ta nghe đến thuật ngữ “trí tuệ nhân tạo” (AI), chúng ta sẽ nghĩ ngay đến dữ liệu lớn (big data) và hàng loạt các nhiệm vụ sàng lọc khối lượng thông tin khổng lồ để có được các thông tin chi tiết chất lượng. Nhiều đột phá về AI trong vài năm qua cũng phụ thuộc rất nhiều vào dữ liệu lớn.
Tuy nhiên, một điều quan trọng khác là các doanh nghiệp cũng cần phải đánh giá cao sức mạnh của dữ liệu nhỏ (small data). Phần dữ liệu thường bị “lãng quên” này sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn bởi GDPR (các quy định về bảo vệ dữ liệu) và kiểm soát quyền riêng tư.
Khi Ông Christian Nielsen và Morten Lund của Đại học California thực hiện một nghiên cứu về cách Sokkelund, một nhà hàng ở Copenhagen đã tăng doanh thu từ 1,1 triệu USD lên 6,1 triệu USD trong vòng hai năm nhờ vào những insight từ dữ liệu nhỏ, họ thấy rằng nhà hàng này đã sắp xếp hợp lý của các luồng dữ liệu hiện có và loại bỏ các quy trình kém hiệu quả trong vô số các hiểu biết sâu sắc (insights) mà họ có được.
Khi số hóa các hoạt động kinh doanh của mình, Sokkelund đã chọn cách dựa vào các dữ liệu nhỏ hơn, dễ quản lý hơn mà nhà hàng đang tạo ra.
Những dữ liệu khách hàng, chẳng hạn như thông tin đặt chỗ, suất ăn đã mua, doanh thu trên mỗi chỗ ngồi và sự thay đổi theo mùa trong từng tệp khách hàng – tất cả những thông tin này về cơ bản đều có sẵn và dễ truy cập.
Thông tin chuỗi cung ứng cũng được sắp xếp hợp lý để có thể dễ quản lý hơn.
Lượng tiêu thụ năng lượng và nước.
Số hóa quy hoạch nhân viên.
Tận dụng dữ liệu từ các phương tiện truyền thông mạng xã hội và kỹ thuật số.
Bằng cách theo dõi chi tiết từ các dữ liệu được liệt kê ở trên – tất cả bộ phận quản lý của nhà hàng đều có thể dễ dàng truy cập, quản lý và có thể hành động mà không cần đến các dữ liệu lớn hay công nghệ AI tốn kém, Sokkelund có thể đưa ra các quyết định liên quan đến sự phát triển của nhà hàng rất kịp thời.
Dữ liệu nhỏ về cơ bản có thể thiết thực hơn đối với các doanh nghiệp nhỏ hay thậm chí là vừa do tính hiệu quả của nó về mặt chi phí, trong khi vẫn đủ dữ liệu để phân tích.
Trong thời đại GDPR và nhận thức về quyền riêng tư của người tiêu dùng dần được nâng cao, dữ liệu lớn có thể khó tiếp cận hơn đối với các doanh nghiệp, nhưng những thông tin chi tiết từ dữ liệu nhỏ lại có thể thể hiện được sức mạnh của mình.
Dữ liệu nhỏ hay small data là gì?
Trong khi dữ liệu lớn (big data) tập trung vào khối lượng thông tin khổng lồ mà các cá nhân và người tiêu dùng đã tạo ra để sau đó doanh nghiệp sử dụng AI để sàng lọc, dữ liệu nhỏ được tạo thành từ các khối thông tin có kích thước nhỏ, dễ tiếp cận hơn, điều mà doanh nghiệp có thể chuyển tải nhanh nó thành các insights có thể hành động được.
Trong khi dữ liệu lớn có thể là trở ngại đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ do tính chất phi cấu trúc của nó cũng như yêu cầu một khối lượng lớn không gian lưu trữ cần thiết, dữ liệu nhỏ có nhiều sức hấp dẫn ở chỗ nó có thể sẵn sàng được sử dụng ngay mà không cần qua quá nhiều bước xử lý phức tạp.
Tuy nhiên, vì dữ liệu nhỏ thường được lưu trữ trong một công ty, điều cần thiết là các doanh nghiệp phải sử dụng các cấp độ an ninh mạng thích hợp để bảo vệ quyền riêng tư của khách hàng và giữ an toàn cho dữ liệu của họ.
Vì các dữ liệu nhỏ được lưu trữ tập trung (tại doanh nghiệp) nên nó có thể dễ bị tin tặc đánh cắp hơn – trong khi dữ liệu lớn được lưu trữ trên các máy chủ bên ngoài.
Do quy mô dữ liệu bạn đang thu thập là tương đối nhỏ và cụ thể, bạn có thể sử dụng chúng để trả lời các câu hỏi cụ thể hoặc giải quyết các vấn đề mới nảy sinh trong doanh nghiệp.
Dữ liệu này có thể bao gồm bất kỳ thứ gì từ dữ liệu bán hàng, lượt truy cập website, báo cáo hàng tồn kho, dự báo thời tiết, cảnh báo sử dụng hay bất kỳ thứ gì con người có thể truy cập và dễ dàng tìm nạp (lấy dữ liệu về).
Thách thức của dữ liệu nhỏ.
Source: Data Science
Theo các nhà phân tích của Gartner, có tới 70% doanh nghiệp sẽ chuyển trọng tâm từ dữ liệu lớn sang dữ liệu nhỏ và rộng vào năm 2025.
Cũng giống như dữ liệu nhỏ, dữ liệu rộng (wide data) dựa vào việc các doanh nghiệp liên kết các dữ liệu được tạo ra từ nhiều nguồn khác nhau như lưu lượng truy cập website, lượt ghé qua cửa hàng (offline), các tương tác trên mạng xã hội hay các yêu cầu tư vấn qua điện thoại.
Có một số thách thức đi kèm khi sử dụng các dữ liệu nhỏ, đặc biệt là khi liên quan đến việc quản lý sự mất cân bằng về dữ liệu và khó khăn trong việc tối ưu hóa tập dữ liệu nhỏ hơn.
Với suy nghĩ này, những người ra quyết định nên dành nhiều thời gian hơn để xem xét khối lượng dữ liệu mà họ có thể thu thập từ khách hàng trước khi áp dụng các thuật toán máy học phức tạp hơn để sàng lọc dữ liệu.
Công nghệ One-shot learning (học một lần).
Trong khi con người thường có khả năng học hỏi từ một ví dụ duy nhất và có khả năng phân biệt nó với các sự kiện mới một cách chính xác, thì điều này lại rất khó khăn với các máy móc.
Các máy móc hay hệ thống máy học yêu cầu khối lượng lớn dữ liệu được lặp lại để đào tạo chúng và từ đó chúng dần có thể học và phân biệt được.
Tuy nhiên, với công nghệ học một lần (one-shot learning), máy tính có thể học chỉ thông qua một lần duy nhất từ các dữ liệu nhỏ.
Điều này có nghĩa là bằng cách phân tích một tập dữ liệu lớn, công nghệ one-shot learning sẽ học hỏi từ các quy trình của nó và lặp lại chúng trên các tập dữ liệu nhỏ hơn.
Điều này chắc chắn có thể hữu ích cho các doanh nghiệp nhỏ vốn không có quá nhiều dữ liệu để đào tạo máy móc hay AI.
Nói một cách đơn giản, “học một lần” chỉ yêu cầu một tập dữ liệu lớn ban đầu để áp dụng các quy trình của nó cho các tập dữ liệu nhỏ tiếp theo.
Tận dụng các công cụ phân tích để có được các insights từ các dữ liệu nhỏ.
Tận dụng dữ liệu nhỏ có nghĩa là các doanh nghiệp có thể khai thác các nguồn dữ liệu dễ tiếp cận và quản lý hơn như Google Analytics hay Hotjar – cả hai nền tảng đều cung cấp những thông tin chi tiết toàn diện về cách người dùng tương tác với website.
Đối với các doanh nghiệp nhỏ, những thông tin chi tiết từ các dữ liệu nhỏ mà các công cụ phân tích có thể cung cấp có khả năng thúc đẩy mức độ tương tác lớn hơn rất nhiều và các chiến dịch marketing từ đây cũng mang tính chiến lược hơn.
Học hỏi từ AI.
Về mặt kỹ thuật, các mô hình AI có thể học hỏi từ các điểm dữ liệu nhỏ nhờ các thuật toán khám phá dữ liệu (discovery algorithms), đây là một loại thuật toán mới được thiết kế để xác định các thông tin quan trọng của người dùng.
Về mặt kinh doanh, điều này có nghĩa là các thuật toán AI thông thường có thể được “nuôi dưỡng” bởi các dữ liệu nhỏ trên nhiều nguồn khác nhau để xác định các sự kiện được lặp lại hay các insights hữu ích khác.
Khi công nghệ phát triển, AI có thể xác định thêm thông tin chi tiết về người tiêu dùng cho những người làm marketing qua vô số thông tin mà người tiêu dùng đã tạo ra thông qua các điểm tiếp xúc khác nhau trên các kênh.
Mặc dù dữ liệu lớn (big data) đang được nhiều người biết đến, nhưng dữ liệu nhỏ (small data) có thể sẽ nổi lên như một phần thiết yếu của một tương lai bị ràng buộc bởi chính sách GDPR và quyền riêng tư của người dùng.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Nike tiết lộ, Nikeland là một thế giới ảo dựa trên Roblox được mô phỏng theo các mô hình và tòa nhà tại trụ sở chính của thương hiệu.
Source: Nike
Với Nikeland, một thế giới ảo mới trên không gian 3D sống động của Roblox, người hâm mộ của Nike có thể kết nối, sáng tạo, chia sẻ kinh nghiệm và cạnh tranh với nhau.
Nikeland là thế giới cá nhân hóa được thiết kế với bối cảnh là trụ sở chính của Nike, được xây dựng nhằm phát triển mục tiêu rộng lớn của công ty là biến các hoạt động thể thao và vui chơi giải trí thành một phong cách sống.
Trong Nikeland, người chơi Roblox có thể kiểm tra các kỹ năng của mình khi cạnh tranh với bạn bè của họ thông qua các trò chơi khác nhau, chẳng hạn như đuổi bắt (tag), sàn nhà là dung nham (the floor is lava) và bóng né (dodgeball).
Với những nhà sáng tạo, Nikeland cung cấp một bộ công cụ để có thể dễ dàng thiết kế các trò chơi nhỏ (mini-games) của riêng họ.
Source: Nike
Nikeland cũng khuyến khích khách truy cập “hoạt động nhiều hơn” bằng cách kết nối với các chuyển động trong thế giới thực. Gia tốc kế trong thiết bị di động của họ sẽ chuyển các hoạt động từ ngoại tuyến sang trực tuyến khi thực hiện các trò chơi.
Một phòng trưng bày kỹ thuật số cũng sẽ được bố trí trong Nikeland, nơi người dùng có thể thể thao hoá trang phục kỹ thuật số của họ với các sản phẩm đặc biệt của Nike cho hình đại diện của họ.
Phòng trưng bày sẽ trưng bày nhiều mặt hàng chủ lực của Nike như ACG và Nike Tech Pack, cùng với Air Force 1 và Nike Blazer, hay những sản phẩm mới khác như Air Force 1 Fontanka và Air Max 2021.
Source: Nike
Lý do chủ yếu khiến Nike hợp tác với Roblox là thương hiệu muốn loại bỏ rào cản quan trọng nhất trong thể thao đó là khả năng truy cập hay tiếp cận. Vùng đất ảo miễn phí cho bất kỳ ai tham quan và trải nghiệm này là cửa ngõ của Nike trên metaverse.
Cuối cùng, Nike cũng đang đưa thế giới kỹ thuật số vào cuộc sống tại toà nhà House of Innovation của Nike ở Thành phố New York thông qua Snapchat.
Thông qua một ống kính Snapchat (lens), khách thăm quan trên tầng dành cho trẻ em của Nike House of Innovation có thể nhìn thấy không gian Nikeland thông qua công nghệ thực tế tăng cường AR.
Người dùng có thể trải nghiệm nhiều trải nghiệm nhập vai (immersive experience) từ đây.
Google vừa ra mắt giao diện mới cho Google Search Console nhằm cải thiện khả năng tiếp cận và trải nghiệm người dùng.
Nếu bạn đăng nhập vào tài khoản Google Search Console của mình tại google.com/search-console, bạn sẽ thấy giao diện mới như bên dưới.
Theo Google:
“Nâng cấp thiết kế mới nhằm nỗ lực cải thiện khả năng tiếp cận và trải nghiệm người dùng. Trong vài tháng tới, bạn sẽ tiếp tục thấy những thay đổi nhỏ khác trong sản phẩm của chúng tôi với mục tiêu tương tự, chúng tôi hy vọng bạn sẽ thích nó.”
Search Console là một công cụ phân tích và hiểu dữ liệu được những người làm SEO sử dụng nhiều lần mỗi ngày. Với giao diện mới gọn gàng hơn và sắp tới là có thêm nhiều tính năng hơn, Google đang muốn thu hút nhiều người dùng hơn đến và ở lại với nền tảng.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Nếu bạn muốn phát triển doanh nghiệp của mình một cách bền vững, việc có được sự ủng hộ của các conscious consumer nên là ưu tiên hàng đầu. Vậy conscious consumer là gì, consumer là gì hay họ là?
Conscious Consumer là gì? Nhóm người tiêu dùng này muốn gì từ thương hiệu
Hầu hết các thương hiệu chỉ muốn bán hàng. Họ muốn lợi nhuận, danh tiếng thương hiệu và nhiều chỉ số kinh doanh khác, nhưng họ quên đi điều quan trọng nhất: họ cần có mục đích rõ ràng để tạo ra sức ảnh hưởng.
Conscious consumer là gì?
Conscious consumer hay người tiêu dùng có ý thức là những người tiêu dùng theo chủ nghĩa tiêu dùng có ý thức. Nhóm người này không phải là một xu hướng mà là một cách thức mới để mọi người tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ.
Khái niệm conscious consumer thường gắn liền với Gen Y (Millennials) – những người vốn rất khắt khe trong việc đưa ra sự lựa chọn về các nhãn hiệu mà họ cần để sử dụng hoặc mang vào ngôi nhà của họ.
Millennials rất tin tưởng vào sức mạnh cá nhân của họ trong việc thúc đẩy sự thay đổi, và theo một cuộc khảo sát từ Deloitte, hơn 44% trong số họ đã đưa ra lựa chọn của bản thân về công việc dựa trên đạo đức cá nhân.
Người tiêu dùng có ý thức sẵn sàng từ chối hoặc tỏ ra khá thoải mái nếu phải nói không tới một lời mời công việc nào đó, họ nói không với việc mua hàng giảm giá vào ngày “Thứ Sáu Đen Tối” hoặc đơn giản là sẽ không theo dõi một thương hiệu nếu thương hiệu đó không phù hợp với giá trị đạo đức của riêng họ.
Họ nghiên cứu rất kỹ trước khi mua bất cứ thứ gì và sẵn sàng chờ đợi, hoặc thậm chí trả thêm tiền tới những sản phẩm hay thương hiệu mà họ nghĩ rằng họ có thể thúc đẩy sự thay đổi khi sử dụng chúng.
Consumer là gì hay họ là ai?
Consumer trong tiếng Việt có nghĩa là người tiêu dùng, khái niệm thường được sử dụng trong các ngành hàng như bán lẻ (Retail) và hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) đề cập đến những người tham gia vào việc tiêu thụ (Consume) một sản phẩm hay hàng hoá nào đó.
Ví dụ khi bạn ra siêu thị và mua một số mặt hàng như quần áo, dầu gội hay thực phẩm, khi này bạn chính là một người tiêu dùng hay Consumer.
Thuật ngữ Consumer theo đó gắn liền với người tiêu dùng (tiêu thụ) sản phẩm hơn là người đi mua hàng (Buyer) hay người người ra quyết định mua hàng (Decision Maker).
Trong các ngành khác như công nghệ, internet hay mạng xã hội, người sử dụng các sản phẩm, dịch vụ hay nền tảng được gọi là người dùng (user) thay vì là người tiêu dùng.
Trong vài năm vừa qua, tiêu dùng bền vững thực sự là một khái niệm nhận được rất nhiều sự quan tâm, người tiêu dùng ngày càng quan tâm nhiều hơn đến khía cạnh xã hội của một sản phẩm hay thương hiệu cụ thể.
Tuy nhiên, khi nói đến việc xây dựng và áp dụng chiến lược bền vững cho doanh nghiệp, bạn cần hiểu đến tính xác thực, người tiêu dùng không đơn thuần nghe và tin về những gì mà thương hiệu tuyên bố, họ muốn nhìn thấy điều gì đang thực sự diễn ra đằng sau.
Nếu bạn không có một chiến lược marketing bền vững chắc chắn, tốt nhất bạn không nên vội truyền tải nó đến người tiêu dùng của mình.
Conscious consumer hay người tiêu dùng có ý thức thực sự muốn gì.
Đối với những người tiêu dùng có ý thức hay những người thuộc Gen Y này, họ sẽ cảm thấy vô cùng mệt mỏi và thậm chí là phớt lờ với những thông điệp chỉ muốn bán hàng từ các thương hiệu.
Bởi vì họ biết rất rõ những gì họ muốn. Họ không cần các thương hiệu nói với họ rằng “cuộc sống của họ sẽ trở nên tẻ nhạt đến như thế nào nếu thiếu đi sản phẩm…”, hay nói một cách dễ hiểu hơn, đừng cố gắng “dạy đời họ”.
Nhiều người tiêu dùng có ý thức vốn là những người có đầu óc, có tư tưởng cởi mở và là những người có học thức, họ sẵn sàng tìm kiếm thứ gì đó khi họ cần.
Họ tìm kiếm các giải pháp để giúp bản thân duy trì sự cân bằng, tập trung và cảm thấy hoàn thiện, nhưng điều đó không có nghĩa là họ cảm thấy bản thân họ không hoàn thiện.
Khi họ tìm kiếm một thương hiệu và các giá trị của thương hiệu khớp với giá trị cá nhân của họ, họ sẽ sớm hình thành mối quan hệ với thương hiệu và dĩ nhiên, họ sẵn sàng mua hàng khi cần thiết hay có nhu cầu.
Những người tiêu dùng này tin rằng, khi họ đồng hành với một thương hiệu, kết quả họ nhận được là một thứ gì đó tốt đẹp hơn, không chỉ tốt đẹp cho cả hai bên mà còn cho cả xã hội nói chung.
Người tiêu dùng có ý thức cũng sẵn sàng chia sẻ với bạn bè và gia đình, và trong nhiều trường hợp, họ còn tuyên truyền về cách tiêu dùng có ý thức của mình bởi vì họ tin rằng cách tiêu dùng đó là động lực của sự thay đổi.
Dưới đây là những gì người tiêu dùng có ý thức hay conscious consumer thực sự muốn.
Như đã phân tích, người tiêu dùng có ý thức muốn sự thật, họ muốn nhìn thấy những sự thay đổi hay tác động cụ thể, họ muốn các thương hiệu thể hiện bằng hành động rõ ràng thay vì chỉ là tuyên bố hời hợt và sáo rỗng.
Thương hiệu đã tạo ra những sự thay đổi gì đến khách hàng và xã hội, họ đang đối xử với nhân viên của họ như thế nào, người tiêu dùng đang cảm thấy ra sao khi sử dụng các sản phẩm của họ, hay các nguồn nguyên vật liệu của doanh nghiệp có được đảm bảo về chất lượng hay không.
Những người tiêu dùng có ý thức luôn đặt những câu hỏi tới thương hiệu và họ muốn các thương hiệu thể hiện sự minh bạch trong các câu trả lời.
Họ hiểu rằng theo đuổi sự bền vững không phải là một con đường dễ dàng và thương hiệu không nhất thiết phải là một cái tên hoàn hảo. Họ chỉ muốn biết liệu thương hiệu có trung thực và sẵn sàng cải thiện để thúc đẩy sự thay đổi hay không.
Cam kết tới giá trị thương hiệu.
Giá trị của thương hiệu là linh hồn của doanh nghiệp. Những người tiêu dùng có ý thức muốn thúc đẩy sự thay đổi thông qua cuộc sống của họ, vì vậy khi họ nhận thấy một thương hiệu nào đó đang mâu thuẫn với các giá trị mà họ đang theo đuổi, họ sẽ nhanh chóng rời bỏ thương hiệu đó.
Với tư cách là những người làm thương hiệu hay marketing, bạn hãy tập trung vào việc xác định những giá trị cốt lõi mà bạn muốn cam kết, những thứ sẽ xác định cá tính và thể hiện sự minh bạch cho thương hiệu của bạn.
Khi nói đến tính minh bạch, hãy nhớ rằng, khách hàng muốn biết bạn đang làm gì để cải thiện mọi thứ, để thúc đẩy sự thay đổi.
Conscious consumer chỉ muốn tiêu thụ những gì họ cần.
Những người tiêu dùng Gen Y này không cần thương hiệu phải nói cho họ biết họ nên cần và tiêu thụ những gì. Họ cần hiểu sản phẩm hoặc dịch vụ của thương hiệu có thể làm tăng giá trị gì cho cuộc sống của họ và cho xã hội.
Hều hết các conscious consumer không muốn sở hữu quá nhiều thứ, họ cũng không quan tâm nhiều đến các định kiến sẵn có, họ thậm chí còn sẵn sàng thử những thứ mới nếu nó phù hợp với giá trị của họ.
Với những đặc điểm này, việc giành được sự tin tưởng và ủng hộ của những người tiêu dùng có ý thức đòi hỏi người làm marketing cần thực sự hiểu biết sâu sắc về yếu tố con người và lý do tại sao họ nên quan tâm đến các thương hiệu.
Họ cần thương hiệu lắng nghe họ.
Nếu bạn là người làm kinh doanh, mục tiêu cuối cùng của bạn dĩ nhiên là tiền và lợi nhuận. Tuy nhiên, để có được điều này, trước tiên bạn cần học cách lắng nghe những gì người tiêu dùng có ý thức thực sự muốn.
Với Gen Y bạn không nhất thiết phải bán hàng giá rẻ và cái bạn cần là hãy kể những câu chuyện khiến cho sản phẩm hay dịch vụ của bạn có giá trị cao hơn.
Hãy thiết kế thông điệp content marketing xoay quanh câu hỏi “tại sao”.
Mục đích của doanh nghiệp là lý do thương hiệu cần bắt đầu và phát triển. Các thương hiệu cần đảm bảo rằng các thông điệp tiếp thị của họ là rõ ràng và ngắn gọn trên tất cả các kênh truyền thông.
Hãy tập trung vào việc quảng bá có chủ đích và giáo dục người tiêu dùng cần có ý thức nhiều hơn về việc mua hàng của họ, cách giảm thói quen tiêu thụ không cần thiết và cách xây dựng mối quan hệ đáng tin cậy lâu dài với thương hiệu của bạn.
Họ đơn giản là chỉ cần cảm thấy tốt hơn về bản thân.
Đừng bao giờ ngừng kể câu chuyện hoặc về hành trình của thương hiệu.
Bạn càng thể hiện rõ câu chuyện hay tính cách của thương hiệu, thể hiện những chiến thắng, thất bại, sai lầm và học hỏi, bạn càng có thể tạo dựng được niềm tin đối với những người tiêu dùng có ý thức.
Bạn có thể kể về những gì bạn đã đạt được, những gì khách hàng của bạn hay xã hội đã đạt được và đừng bao giờ quên đi mục đích chính của thương hiệu.
Những câu chuyện được kể một cách chân thực nhất sẽ cho phép bạn kết nối ở cấp độ sâu hơn với đối tượng mục tiêu của mình.
Nó sẽ cho thấy rằng bạn không chỉ quan tâm đến khía cạnh bán hàng hay tiền bạc, mà đó còn là về việc bạn đang thúc đẩy sự thay đổi cuộc sống của mọi người nói chung.
Những câu hỏi thường gặp liên quan đến thuật ngữ Consumer.
Consumer Goods là gì?
Thường được gọi tắt là CPG (Consumer Packaged Goods), Consumer Goods có nghĩa là hàng hoá tiêu dùng, đó là những sản phẩm thông thường được tiêu thụ hằng ngày như nước mắm, bánh kẹo hay đồ uống.
Consumer khác gì so với Customer?
Trong khi Customer có nghĩa là khách hàng bao gồm người đi mua hàng, người sử dụng hay tiêu dùng sản phẩm hay các đối tượng có ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định mua hàng khác, thuật ngữ Consumer dùng để chỉ những người trực tiếp tiêu dùng các sản phẩm. Customer theo đó bao hàm luôn cả Consumer.
Consume là gì?
Consume hay Consumption có nghĩa là tiêu thụ, chính là quá trình người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm mà họ đã mua được.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Hồi đầu tháng 11, trên trang cá nhân của mình, Ann đã chia sẻ câu chuyện lần đầu đi xin việc và được Jeff Bezos tuyển dụng năm 2002.
Ann Hiatt từng là đối tác điều hành kinh doanh (executive business partner) cho ông chủ Amazon Jeff Bezos. Ảnh: CNBC.
Ann Hiatt từng làm việc tại Thung lũng Silicon 15 năm, là đối tác điều hành kinh doanh (executive business partner) cho ông chủ Amazon Jeff Bezos, Marissa Mayer (Yahoo) và Eric Schmidt (Google).
Hiện cô đã thành lập một công ty tư vấn, chia sẻ kiến thức đã học được tại Amazon, Google cho khách hàng là CEO của các doanh nghiệp khắp thế giới.
Hồi đầu tháng 11, trên trang cá nhân của mình, Ann đã chia sẻ câu chuyện lần đầu đi xin việc và được Jeff Bezos tuyển dụng năm 2002.
Ann Hiatt lớn lên ở Redmond, Washington. Cha mẹ của bạn bè cô hầu hêt là lãnh đạo trong những tập đoàn công nghệ.
Trong mắt cô, dù kiếm được nhiều tiền, họ có cuộc sống không vui vẻ, hạnh phúc nên quyết định nộp đơn vào ngành kinh doanh chứ không phải khoa học máy tính như các bạn.
Tốt nghiệp đại học, Ann Hiatt gửi CV ứng tuyển vị trí trợ lý cấp thấp ở Amazon. Lúc đó cô không có mối quen biết nào trong công ty, không có bằng khoa học máy tính và hoàn toàn không có kinh nghiệm làm việc cho một CEO nên đã sẵn sàng cho việc bị loại.
Ann Hiatt lần lượt vượt qua hàng loạt vòng phỏng vấn, bao gồm cả phỏng vấn trực tiếp với các quản lý cấp cao.
Vài tháng sau, Ann Hiatt không nhận được bất cứ hồi âm nào và bắt đầu mất hy vọng. Một ngày đầu tháng 10/2002, một nhân viên tuyển dụng của Âmzon gọi điện đề nghị cô tham gia vòng phỏng vấn tiếp theo. Người gọi điện hứa đây là cuộc phỏng vấn cuối cùng. Tuy nhiên, người này không tiết lộ người phỏng vấn lần này là Jeff Bezos.
Ann Hiatt cảm thấy thoải mái khi bước vào buổi phỏng vấn. Khi cô đang ngồi trong phòng, Jeff Bezos bước vào.
Ông bắt đầu cuộc phỏng vấn bằng cách hứa sẽ chỉ hỏi hai câu và đầu tiên sẽ là một câu hỏi vui. Bezos mở một cây bút và viết lên bảng: “Ta sẽ làm toán. Tôi muốn cô tính số ô cửa kính ở thành phố Seattle”.
Ann Hiatt cảm thấy choáng váng. Cô cố gắng trấn tĩnh lại và nhắc bản thân nghĩ về lý do Bezos hỏi cô câu hỏi đó. Cô đoán, ông ấy muốn xem cách tư duy của mình và có lẽ muốn cô chia nhỏ một vấn đề phức tạp thành những bước dễ xử lý hơn.
Ann bắt đầu trả lời câu hỏi của Bezos bằng cách ước lượng số cư dân của Seattle là một triệu người (con số gần với thực tế), với mục đích làm con số tròn hơn.
Sau đó, cô nói rằng trung bình mỗi cư dân sẽ có một ngôi nhà, một chiếc xe hơi và một văn phòng hoặc trường học – tất cả đều có cửa kính. Vì vậy, cô đề nghị tính toán dựa trên mức trung bình đó.
Trong quá trình trao đổi với Benzos và nhìn ông điền các con số vào bảng trắng, Ann có cảm giác thời gian trôi qua dài như cả thế kỷ. Cô hồi hộp khi ông viết những dòng cuối cùng và nói: “Con số này dường như đúng”.
Sau đó, Benzos hỏi Ann câu hỏi thứ hai: “Mục tiêu nghề nghiệp của cô là gì?”. Ann nói, Amazon là một công ty đầy tham vọng nó đã được chứng thực.
Điểm mạnh của Amazon ở các lĩnh vực mà cá nhân cô muốn bản thân mình phát triển. Cô giải thích không biết một trợ lý sẽ phải làm những gì nhưng hiểu sự quan trọng của việc luôn dám dấn thân và mạo hiểm.
Ann cho biết đến giờ, cô hiểu tại sao đó là hai câu hỏi duy nhất của Bezos. “Ông ấy tìm cách đo lường tiềm năng của tôi thông qua việc đặt ra những câu hỏi thăm dò xem tôi có đủ can đảm để chạy theo tốc độ của ông ấy hay không”, Ann nói. Vào cuối cuộc phỏng vấn, cả hai đều nhất trí rằng Ann còn non kinh nghiệm và cần nỗ lực rất nhiều.
Sau cuộc phỏng vấn, Bezos chỉ cho cô một chiếc bàn cách chỗ ông ngồi ba bước chân. Đó là bàn làm việc gần Bezos nhất ở Amazon.
Sau nhiều năm Ann mới hiểu lý do vì sao Bezos lại dành cho cô một cơ hội lớn như vậy. “Ông ấy muốn những người cận kề mình làm việc không cần hối thúc.
Ông ấy đã tạo ra những con người đầy tham vọng, sáng tạo và quyết tâm, bù đắp cho những sự thiếu hụt về chuyên môn”, cô nói.
Ann Hiatt cho biết kể từ kinh nghiệm tuyển dụng này, cô luôn hướng đến việc trở thành người cần được kìm hãm chứ không phải bị thúc giục.
Cô cũng tìm kiếm những người có khả năng truyền cảm hứng, thách thức cô làm những điều vượt xa khả năng hiện tại của bản thân. Điều đó giúp Ann tìm thấy sự hài lòng trong đời sống công việc, hơn bất cứ điều gì khác.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Chính sách quảng cáo liên quan đến các vấn đề xã hội sẽ được nới lỏng, nhà quảng cáo có thể chạy các quảng cáo tập trung nhiều vào sản phẩm mà không cần đính kèm tuyên bố từ chối trách nhiệm.
Facebook theo đó đã công bố bản cập nhật mới đối với chính sách quảng cáo liên quan đến các vấn đề xã hội.
Về cơ bản, chính sách mới sẽ nới lỏng các tiêu chuẩn quảng cáo về vấn đề xã hội, đảm bảo nhiều quảng cáo hơn có thể chạy được mà không cần thông báo từ chối trách nhiệm với nhãn dán ‘paid for by’ (được trả tiền bởi). Bạn có thể xem ở hình bên dưới.
Liên quan đến vấn đề này, kể từ cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ vào năm 2016, Facebook đã thực hiện một loạt các hạn chế và thông số kiểm soát mới liên quan đến các quảng cáo dựa trên vấn đề xã hội và chính trị, nhằm cung cấp sự minh bạch về việc ai là người tài trợ và thúc đẩy các chiến dịch đó.
Tất cả các nhà quảng cáo theo đó khi muốn chạy các quảng cáo về chính trị hoặc quảng cáo liên quan đến vấn đề xã hội phải cần phải được xác minh.
Theo giải thích của Giám đốc điều hành Meta, Mark Zuckerberg:
“Để được xác minh, các nhà quảng cáo sẽ cần xác nhận danh tính và vị trí của họ. Bất kỳ nhà quảng cáo nào không vượt qua quy trình này đều sẽ bị cấm chạy quảng cáo liên quan. Chúng tôi cũng sẽ gắn nhãn cho chúng và các nhà quảng cáo sẽ phải cho người dùng biết ai đã trả tiền cho các chiến dịch đó.”
Tuy nhiên giờ đây, Facebook đang tìm cách nới lỏng chính sách này:
“Bởi vì mục đích chính của một số quảng cáo này không phải là để vận động chính sách, chúng tôi đang thay đổi cách tiếp cận với chúng.
Các nhà quảng cáo sẽ không còn bắt buộc phải hoàn thành quy trình ủy quyền hoặc được gắn nhãn “Paid for by” để chạy nếu chúng tôi xác định một quảng cáo nào đó bao gồm đủ ba tiêu chí dưới đây:
Một sản phẩm hoặc dịch vụ được hiển thị đang được sử dụng hoặc có tên gọi rõ ràng hoặc được giới thiệu trong quảng cáo;
Mục đích chính của quảng cáo là bán sản phẩm hoặc quảng bá dịch vụ, ngay cả khi nội dung quảng cáo bao gồm việc biện hộ hay vận động cho một vấn đề xã hội; và
Nội dung quảng cáo chứa lời kêu gọi hành động (CTA) để mua hoặc sử dụng các sản phẩm hoặc dịch vụ.
Vì vậy, hiện tại, nếu một quảng cáo liên quan đến một vấn đề xã hội, nhưng nhà quảng cáo đang bán sản phẩm hay dịch vụ một cách rõ ràng, thì quảng cáo đó sẽ không vi phạm chính sách của Facebook Ads.
Theo giải thích của Facebook:
“Khi quảng cáo quảng bá một sản phẩm và không ủng hộ cụ thể cho một vấn đề xã hội, quảng cáo này sẽ không còn bị yêu cầu ủy quyền và tuyên bố từ chối trách nhiệm hay được gắn nhãn ‘paid for by’.
Ngược lại, nếu nhà quảng cáo đang quảng cáo một sản phẩm, đồng thời kèm với nó là một thông điệp ủng hộ (mạnh mẽ) cho một vấn đề xã hội nào đó, nó vẫn sẽ yêu cầu tuyên bố từ chối trách nhiệm.”
Mặc dù chính sách mới này cũng chưa thực sự rõ ràng vì vấn đề còn nằm ở cách hệ thống kiểm duyệt nội dung của Facebook, tuy nhiên rõ ràng là Facebook đang muốn giúp nhiều thương hiệu chạy nhiều quảng cáo hơn và dễ dàng hơn bằng cách giảm bớt những hạn chế.
Người làm marketing cần phải thiết kế các chiến lược digital marketing có thể thích ứng với thế giới mới đang luôn thay đổi.
Sự thay đổi nhanh chóng của các yếu tố công nghệ và xu hướng digital marketing mới đã khiến nhiều thương hiệu phải đánh giá lại chiến lược của họ.
Sau đại dịch Covid-19, những người làm marketing đã rút ra được một bài học kinh nghiệm rằng họ cần phải chủ động nhiều hơn, nhanh nhẹn hơn trong các bản kế hoạch hay chiến lược của mình nhằm hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất trước những sự kiện bất ngờ.
Đại dịch đã thực sự làm thúc đẩy nhanh quá trình chuyển đổi chỉ trong khoảng 2 năm, điều mà đáng lẻ ra chúng ta phải mất nhiều hơn rất nhiều thời gian để thay đổi.
Và cũng bởi lẽ đó, giá trị của ngành thương mại điện tử đang có mức tăng trưởng của 10 năm chỉ trong ba tháng đầu tiên.
Theo báo cáo thông tin chi tiết về kinh doanh của McKinsey, 75% người tiêu dùng tại Mỹ đã thử các cửa hàng, website và thương hiệu khác nhau trong suốt thời gian xảy ra đại dịch.
Hơn thế nữa, 65% trong số những người tiêu dùng này kỳ vọng sự có mặt của những thương hiệu đã thử đó vào cuộc sống của họ hậu COVID.
Ngoài việc phải thích nghi nhanh với những hành vi đang thay đổi của người tiêu dùng, các thương hiệu còn phải đối mặt với hai thách thức khác trong vài năm vừa qua: sự chấm dứt cookies của bên thứ ba và sự ra đời của nhiều quy định mới về quyền riêng tư dữ liệu.
Các công ty công nghệ lớn như Google, Facebook hay Apple…cũng đang thay đổi cách nền tảng của họ theo dõi người dùng sao cho phù hợp với tương lai mới.
Tất cả những điều này, như một động lực tất yếu buộc tất cả những người làm marketing nói chung và digital marketing nói riêng phải tìm ra các cách mới để thích nghi, họ cần tìm ra phương pháp tiếp cận phù hợp với khách hàng của họ trong một tương lai kỹ thuật số sẽ tập trung nhiều hơn vào quyền riêng tư.
Thay vì chờ đợi các cơ hội để thay đổi, các nhà tiếp thị sẽ khôn ngoan hơn nhiều nếu họ sớm bắt đầu lên kế hoạch và thích nghi dần với các chiến dịch của mình.
Dưới đây là một số cách họ có thể làm để thích ứng nhanh hơn các chiến lược Digital Marketing của thương hiệu tới tương lai.
Tích hợp công nghệ và dữ liệu.
Theo một nghiên cứu từ McKinsey, những doanh nghiệp có hiệu suất cao trong đại dịch, ít nhất là hơn 20% so với các công ty còn lại – đang đặt cược nhiều hơn vào yếu tố tích hợp dữ liệu và công nghệ.
Họ đang tận dụng nhiều hơn các công nghệ đám mây và cơ sở hạ tầng, họ có nguồn dữ liệu chung cho cả tổ chức và luôn cập nhật các công nghệ hiện đại nhất, tất cả những điều này đã mang lại cho họ sự nhanh nhẹn và linh hoạt hơn.
Các thương hiệu theo đó không nên chỉ tập trung vào việc áp dụng các công nghệ mới mà còn phải thử nghiệm và thực sự nhanh nhạy. Điều này có thể giúp đảm bảo các đội nhóm marketing đang được thiết lập tốt nhất để giải quyết những thay đổi từ thị trường.
Các công ty nhanh nhẹn và thích ứng nhanh hơn đang làm tốt hơn các công ty còn lại và dĩ nhiên họ cũng có được một tỷ suất lợi nhuận tốt hơn.
Triển khai các chiến thuật tương tác và nhận diện khách hàng mới.
Khi cookies của bên thứ ba dần mất đi, các thương hiệu có thể phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng mới về khả năng nhận diện khách hàng của họ.
Việc triển khai các công nghệ nhận diện khách hàng mới để thay thế cho cookies của bên thứ ba là điều hết sức quan trọng và cần triển khai sớm, tuy nhiên, dù cho bạn đang sử dụng công nghệ hay giải pháp nào, thì khách hàng vẫn nên được đặt ưu tiên hàng đầu.
Nhiều người làm marketing thường quá tập trung vào việc thu thập dữ liệu mà quên đi trải nghiệm của người dùng. Nếu các thương hiệu có thể làm tốt cả hai vấn đề này trong chiến lược của mình, việc thu thập dữ liệu khách hàng sẽ trở nên có ý nghĩa hơn nhiều.
Ưu tiên quyền riêng tư và sự đồng ý việc thu thập dữ liệu từ phía người dùng.
Quyền riêng tư là yêu cầu tất yếu của tương lai. Bạn cần hiểu bạn đang thu thập điều gì từ khách hàng và bạn sẽ làm gì với nó.
Nếu không tập trung vào quyền riêng tư và sự đồng ý của khách hàng cần được đưa vào các chiến lược thu thập dữ liệu, những người làm marketing sẽ sớm nhận nhiều thua thiệt trong bối cảnh kỹ thuật số mới này.
Về cơ bản, trong khi khách hàng muốn dữ liệu của họ được tôn trọng hay được sử dụng đúng mục đích từ các thương hiệu, họ cũng mong muốn nhận được những nội dung được cá nhân hoá. Và đây cũng là bài toán mà các thương hiệu cần phải giải quyết.
Đầu tư vào con người và quy trình.
Trong bối cảnh mới, ngoài những thứ hiện có, các doanh nghiệp cần có thêm những vị trí mới, những kỹ năng mới và cả những mối quan hệ đối tác mới cần thiết để phát triển.
Các đội nhóm trong doanh nghiệp đang phải làm những điều mà họ chưa bao giờ làm trước đây theo những cách mà họ chưa từng thử.
Hàng loạt các xu hướng kỹ thuật số mới, các quy định về quyền riêng tư và công nghệ mới, và doanh nghiệp từ đây cũng cần có những con người mới. Họ sẽ là những người chịu trách nhiệm chính về sự phát triển của doanh nghiệp thông qua các nền tảng kỹ thuật số.
Chúng ta hiểu rằng, nếu tất cả mọi thứ đã thay đổi, làm thế nào chúng ta có thể mong đợi nhận được những kết quả như chúng ta từng có với chiến lượccũ?
Đôi ngũ của chúng ta cũng cần hiểu và thích nghi với điều này.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Cách Instagram thu hút người dùng trẻ tuổi nhằm tăng tần suất sử dụng và tương tác của họ có thể để lại hệ quả lâu dài.
CEO Instagram Adam Mosseri
Ngày 18/11, liên minh lưỡng đảng bao gồm tổng chưởng lý 8 bang của Mỹ cho biết họ đang điều tra cách Instagram thu hút và ảnh hưởng đến giới trẻ. Cuộc điều tra này không chỉ xem xét những tác hại tiềm ẩn mà còn cả cách thức marketing được Instagram sử dụng.
Sức ép từ những nhà lập pháp.
Tổng chưởng lý bang Nebraska, ông Doug Peterson cho biết liên minh này sẽ tập trung vào “các kỹ thuật được Meta sử dụng để tăng tần suất và thời gian tương tác của người dùng trẻ tuổi cũng như hệ quả của nó”.
“Khi các nền tảng mạng xã hội coi con cái chúng ta như một món hàng đơn thuần để thao túng nhằm tăng thời gian sử dụng thiết bị và trích xuất dữ liệu, thì việc các tổng chưởng lý tham gia điều tra theo luật bảo vệ người tiêu dùng là điều bắt buộc”, ông Doug Peterson cho biết.
Đây không phải là lần đầu Meta, trước đây là Facebook, bị đưa vào tầm ngắm với những cáo buộc vi phạm luật bảo vệ người tiêu dùng và khiến công chúng gặp rủi ro.
Sau khi kế hoạch xây dựng một nền tảng Instagram cho trẻ em được công bố, tổng chưởng lý Massachusetts Maura Healey và 43 tiểu bang, vùng lãnh thổ khác của Mỹ đã viết một lá thư nhằm kêu gọi loại bỏ ý tưởng.
Trong thư, họ cáo buộc Instagram đã không giải quyết được vấn đề về sức khỏe tinh thần và lo ngại sự tham gia của những kẻ có ý đồ xấu với trẻ em.
Vào cuối tháng 9, Instagram đã phải tạm dừng kế hoạch ra mắt này lại.
Tại Quốc hội Mỹ, các nhà lập pháp cũng đang theo đuổi dự án luật bổ sung. “Tôi đang làm việc về các chính sách nhằm tăng cường quyền riêng tư và an toàn cho trẻ em trên mạng.
Các đồng nghiệp và tôi đang tiếp tục thảo luận và đang đạt được những tiến bộ đáng kể của lưỡng đảng”, thượng nghị sĩ Marsha Blackburn nói.
Tại Đặc khu Columbia, tổng chưởng lý Karl Racine cũng đang tiến hành một cuộc điều tra độc lập về những tác hại tiềm ẩn của Instagram với trẻ em.
Phản ứng của Instagram.
Trong tuyên bố hôm 19/11, công ty cho biết họ đã giải quyết nhiều vấn đề liên quan đến cuộc điều tra của liên minh.
“Chúng tôi dẫn đầu ngành trong việc chống bắt nạt và hỗ trợ những người đấu tranh với ý định tự tử, tự gây thương tích và rối loạn ăn uống.
Chúng tôi cũng xây dựng các tính năng mới để giúp người dùng có thể đối mặt với so sánh tiêu cực hoặc các vấn đề về hình ảnh cơ thể trên mạng xã hội, bao gồm tính năng mới ‘Hãy nghỉ ngơi’, hướng họ tới các nội dung khác trong trường hợp bị mắc kẹt trong một chủ đề”, trích tuyên bố của công ty.
Dù Instagram lên tiếng bảo vệ thanh danh, những hệ quả mà ứng dụng mang lại là khó có thể bỏ qua. Đặc biệt, chính nội bộ công ty cũng thừa nhận những tác động tiêu cực mà mình ảnh hưởng đến người sử dụng.
Vào tháng 9, WSJ đã tiết lộ một nghiên cứu nội bộ của Instagram, trong đó xác nhận sản phẩm của họ có thể gây nên “so sánh tiêu cực trên mạng xã hội” ở nhiều người dùng, đặc biệt là phụ nữ trẻ. “Chúng ta khiến vấn đề hình ảnh cơ thể trở nên tồi tệ hơn ở một trong 3 cô gái tuổi teen” một trang tài liệu nội bộ từ năm 2019 của nghiên cứu ghi nhận.
Trong một cuộc phỏng vấn, người đứng đầu Instagram Adam Mosseri thừa nhận những phát hiện và nói rằng việc khắc phục vấn đề là rất khó khăn.
Tuy nhiên, ông cũng bảo vệ các sản phẩm của công ty, gọi mạng xã hội là một phần của cuộc sống hiện đại, mang lại lợi ích vượt xa tác hại của chúng.
Không lâu sau, công ty đã tố cáo WSJ là “lấp liếm bằng chứng”, cho biết nghiên cứu cũng chỉ ra cách Instagram giúp một số cô gái tuổi teen giải quyết những vấn đề nghiêm trọng khác.
Đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ Snapchat và TikTok, những ứng dụng được người dùng trẻ tuổi yêu thích, Meta đã xây dựng sản phẩm với định hướng giữ chân họ ở lại Instagram và sau cùng là Facebook.
Trong một tài liệu được WSJ công bố, các nhà nghiên cứu marketing cho biết thanh niên ở tầm tuổi lớn hơn “không khuyến khích em của mình chia sẻ” trên nền tảng này.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Nếu bạn là một người làm marketing hẳn là bạn đã nghe rất nhiều về việc tạo nội dung có giá trị. Tuy nhiên nội dung có giá trị là gì? Nếu nội dung của bạn cung cấp giá trị, nó có đảm bảo thành công không?
Câu trả lời ngắn gọn nhất cho câu hỏi thứ hai là: Không. Có rất nhiều yếu tố tạo nên thành công. Nhưng bạn có nhiều khả năng đạt được mục tiêu hơn nếu bạn kiểm tra và tối ưu ý tưởng nội dung của mình tốt hơn.
Trước khi nói đến việc tạo nội dung hay tối ưu ý tưởng của nội dung, bạn cần hiểu Nội dung hay Content là gì?
Theo định nghĩa của Vocabulary.com, Content hiện có 2 nghĩa chính khác nhau. Nghĩa thứ nhất là cảm giác “hài lòng hay hạnh phúc về một thứ gì đó”, và nghĩa thứ hai là “nội dung”, ví dụ nội dung của một tiết học Toán có thể Toán cao cấp.
Mặc dù, Content có tận hai nghĩa khác nhau, trong thực tế Content chủ yếu được sử dụng theo nghĩa thứ hai tức là nội dung.
Nội dung hay Content ở đây là khái niệm đề cập đến tất cả những gì có thể được nhìn thấy hay nghe bằng các giác quan thông thường của con người.
Như đã phân tích ở trên, trong khi Content có thể được xuất hiện dưới nhiều hình thức khác nhau và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, có không ít các quan điểm nhìn nhận sai lầm về thuật ngữ này.
Họ cho rằng, Content chỉ liên quan đến phạm vi ngành Marketing nói chung hay Content chỉ đơn giản là những gì họ vẫn thường thấy khi các thương hiệu đang tìm cách truyền tải nội dung tới khách hàng với ý định làm marketing và bán hàng.
Sử dụng các câu hỏi sau đây để xác nhận ý tưởng nào đáng giá để bạn theo đuổi.
1. Nó có phải là một thứ gì đó mà khách hàng của bạn muốn không?
Đây cũng là tiêu chí quan trọng nhất. Nếu bạn dành thời gian và tiền bạc để tổng hợp những nội dung mà không ai thực sự yêu cầu, thì nhiều khả năng nó sẽ không thành công.
Nó giống như việc bạn mất công nướng một chiếc bánh sô cô la, nhưng sau đó lại mời những người không thích đồ ngọt thưởng thức. Có thể bánh sẽ ngon nhưng người bạn mời sẽ không hề muốn nó.
Làm cách nào bạn có thể đảm bảo ý tưởng nội dung của mình phù hợp với mong muốn hoặc nhu cầu thực tế của khách hàng?
Trước tiên, bạn hãy thiết lập quy trình đồng bộ với bộ phận bán hàng và dịch vụ khách hàng (nếu có) để tìm ra những gì khách hàng hiện tại đang muốn hoặc tò mò.
Ý tưởng của bạn có rơi vào những tò mò hay băn khoăn đó không?
Thứ hai, thực hiện nghiên cứu câu hỏi hoặc ý tưởng từ khoá của bạn để xem liệu những ý tưởng đó có nằm trong số những câu hỏi mà mọi người đang hỏi hay thông tin họ đang cố gắng để tìm kiếm hay không.
Khi bạn tìm thấy các từ khóa đó phù hợp với ý tưởng nội dung của mình, hãy kiểm tra khối lượng của các từ khóa là bao nhiêu?
Khối lượng thấp hơn cũng không sao nếu bạn đang tạo nội dung nhằm hướng tới nhóm khách hàng có khả năng chuyển đổi cao, nhưng nếu bạn đang cố gắng tiếp cận đối tượng chung hơn và lớn hơn, bạn có thể muốn có ý tưởng nội dung của mình khớp với từ khoá có dung lượng tìm kiếm lớn hơn.
Bạn cũng có thể sử dụng quy trình này không chỉ để xác minh ý tưởng của mình mà còn để cải thiện và củng cố ý tưởng dựa trên những góc độ mới mà bạn khám phá.
2. Ý tưởng của bạn đã được thực hiện trước đó chưa?
Bạn nảy ra một ý tưởng mà bạn cho là tuyệt vời; nó phù hợp với thương hiệu, nó giúp ích cho đối tượng mục tiêu của bạn.
Nhưng hãy nhớ kiểm tra xem ý tưởng đó chưa từng được thực hiện trước đây. Thông thường, điều này đơn giản như việc tìm kiếm trên Google, nhưng bạn không chỉ tìm kiếm các kết quả phù hợp trực tiếp.
Ví dụ: giả sử ý tưởng là viết một bài đăng về kẹo Halloween đang rất được yêu thích. Bạn tìm kiếm nhanh về “kẹo Halloween ngon nhất” và nhận thấy có rất nhiều website đã xuất bản nội dung về ý tưởng này.
Bây giờ bạn có thể nghĩ rằng mọi người yêu thích loại nội dung này, đó là lý do tại sao rất nhiều website đang làm điều đó và bạn đang có một cách mới để viết về loại kẹo nào phổ biến nhất.
Nhưng nếu nội dung của bạn không thể cạnh tranh với các website đã quá phổ biến hiện tại thì bạn có thể không muốn tốn thời gian vào ý tưởng này.
Khách hàng của bạn đã xem cùng một ý tưởng nhiều lần và nó sẽ không có sức hấp dẫn giống như một ý tưởng mới.
Cách bạn có thể xoay chuyển.
Ngay cả khi ý tưởng của bạn đã được ai đó thực hiện trước đây, bạn cũng không cần phải từ bỏ nó ngay lập tức. Thường có nhiều cách để xoay chuyển và khám phá ra một khái niệm thậm chí còn thú vị hơn.
Dưới đây là một số câu hỏi để hướng dẫn bạn xoay vòng ý tưởng đó:
Khi bạn xem các bài viết đã xuất bản của ý tưởng này, bạn sẽ nghĩ đến những câu hỏi và tò mò mới nào? (Ví dụ: Có bao nhiêu khu vực sẽ thích sô cô la hơn là kẹo dẻo?)
Mọi người đã bình luận hay nhận xét gì về nội dung được xuất bản đó? Họ có gợi ý hoặc xác định rõ ràng các góc độ mới để khám phá không?
Có thể áp dụng phương pháp luận tương tự của ý tưởng đã xuất bản này cho một khái niệm khác không?
Có cách nào để đi sâu vào ý tưởng này để có được những hiểu biết cụ thể hơn không?
Chúng ta có thể sử dụng những dữ liệu hoặc thông tin khác để thể hiện một quan điểm mới hơn không?
Bằng cách dành thời gian để hiểu những gì đã được xuất bản liên quan đến ý tưởng của bạn, bạn có thể trau dồi tốt hơn khái niệm của mình và đảm bảo nó luôn mới mẻ và thú vị.
3. Ý tưởng đó có phù hợp với mục tiêu của marketing không?
Hiếm khi một phần nội dung lại có thể hoàn thành tất cả các mục tiêu tiếp thị nội dung của bạn. Nếu bạn cố gắng sử dụng nó để hoàn thành một số nhiệm vụ khác nhau, bạn có nhiều khả năng sẽ thất bại hoàn toàn.
Mỗi phần nội dung phải có mục tiêu chính và mục tiêu phụ, chẳng hạn như:
Tăng nhận thức về thương hiệu bằng cách xếp hạng cao hơn cho các cụm từ tìm kiếm ở phần đầu của phễu bán hàng (top-of-the-funnel).
Tăng nhận thức về thương hiệu bằng cách xếp hạng cho các cụm từ ở giữa phễu bán hàng (middle-of-the-funnel).
Tăng nhận thức về thương hiệu bằng cách tạo buzz trên mạng xã hội.
Giúp khách hàng hay khách hàng tiềm năng hiểu thêm về sản phẩm của bạn (hỗ trợ bán hàng)
Hỗ trợ khách truy cập chuyển đổi thông qua nội dung ở phần cuối của phễu bán hàng (Sales Funnel).
Tạo tài nguyên để xây dựng các backlinks.
Các mục tiêu của bạn có thể trùng lặp, nhưng mỗi phần nội dung phải có một mục tiêu cụ thể để định hình ý tưởng nội dung và quảng cáo.
Khi xây dựng lịch biên tập, bạn hãy liệt kê cả mục tiêu nội dung tổng thể của bạn ở trên cùng và ghi lại mục tiêu cho từng phần nội dung ở dưới để bạn và đội nhóm của bạn tập trung vào mục đích của nó khi lập kế hoạch và xây dựng nội dung.
4. Ý tưởng đó có gợi ra phản ứng hay tương tác không?
Để khách hàng quan tâm đến nội dung của bạn, nội dung đó phải khơi gợi một phản ứng hoặc cảm xúc nào đó.
Ý tưởng của bạn sẽ làm được điều đó chứ? Câu hỏi này mang tính đại diện để xác định xem nội dung của bạn có quan trọng hay không.
Phản ứng không cần phải là một phản ứng đầy “cảm xúc”. Nó thường đơn giản, nhưng khi hoàn thành tốt, nó để lại cho người đọc một cảm giác nhẹ nhõm.
Tự hỏi trước khi xây dựng.
Giá trị của nội dung của bạn nên có trước khi nó được tạo ra. Nó bắt đầu từ trong giai đoạn lên ý tưởng. Bằng cách hỏi và trả lời 04 câu hỏi này, ý tưởng của bạn được phát triển tốt hơn từ đó có nhiều khả năng tạo ra thứ mà đọc giả và doanh nghiệp của bạn muốn có.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Được trả lương tương xứng với kinh nghiệm, năng lực của bạn là một phần vô cùng quan trọng trong công việc.
Source: ShutterStock
Điều này vừa thể hiện sự công bằng, vừa là động lực phát triển trong tương lai. Đàm phán đề nghị tăng lương sao cho phù hợp, đúng chừng mực và được chấp thuận là không dễ dàng. Dưới đây là những gì bạn cần suy ngẫm và lập luận hợp lý để thuyết phục cấp trên.
Cân nhắc thời điểm.
Bạn cần xem xét thời điểm phù hợp với tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty cũng như với cuộc trò chuyện diễn ra. Hãy cân nhắc về những gì đang diễn ra tại giai đoạn này.
Nếu đó là khoảng thời gian mọi người đang gặp khó khăn trong kinh doanh, không thu được nhiều lợi nhuận và chịu đựng nhiều tác động tiêu cực từ khủng hoảng kinh tế hay giảm tốc độ tăng trưởng do covid-19, bạn có thể không nên đề nghị tăng lương vào lúc này.
Thêm vào đó, nếu cấp trên công ty bạn đang giải quyết các vấn đề như sa thải, điều chỉnh lại bộ máy công ty hoặc đang giải quyết các bê bối liên quan, bạn cần kiên nhẫn đợi thêm một thời gian khi mọi chuyện ổn thỏa hơn.
Người sáng lập của Salary Coaching.com, ông Olivia Jaras, cho biết: “Có lẽ đây là lúc bạn cần đồng cảm với anh ấy hoặc cô ấy, xây dựng sự tin cậy. Điều đó có thể tạo tiền đề cho một cuộc đàm phán trong một vài tháng nữa, như vậy sẽ tốt hơn cho bạn”.
Xem xét lại công việc của mình.
Thỏa thuận tăng lương yêu cầu bạn phải đưa ra được những lý do hợp lý, khách quan và thuyết phục thì mới nhận được sự chấp thuận.
Xem xét lại công việc của bạn đồng nghĩa với việc tìm hiểu vị thế, mức lương của nó trên thị trường lao động, về khối lượng công việc bạn nhận được mỗi ngày, biểu hiện hay giá trị đóng góp của bạn cho công ty, và cả những đánh giá, nhận xét của đồng nghiệp, cấp trên về bạn trong thời gian qua.
Có sự tìm hiểu kỹ một lần nữa về sơ yếu lý lịch bản thân cũng như mô tả yêu cầu công việc của vị trí bạn sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện về những gì bạn đang làm.
Khi đó, bạn sẽ biết được trong quá trình làm việc, kinh nghiệm và kiến thức, kỹ năng của bạn được nâng cao hơn trước như thế nào, được đào tạo thêm những khía cạnh khác ra sao.
Thấu hiểu quan điểm của cấp trên.
Khi tất cả thông tin tìm hiểu về tình hình công ty cũng như bản thân bạn một cách cụ thể, tường tận, đồng nghĩa với việc bạn đã bước đầu hoàn thành những hành trang đầu tiên. Ở bước tiếp theo, bạn phải thấu hiểu quan điểm của cấp trên, tức là những nhận định và ánh nhìn của cấp trên về bạn, đứng ở vị trí của họ.
Đứng ở khía cạnh này, bạn có thể liệt kê ra được những nguyên do mà họ có thể từ chối tăng lương cho bạn từ đó bạn chuẩn bị được sự phản hồi, phản biện của mình để thuyết phục họ. Dự đoán những gì sẽ xảy ra trong cuộc đối thoại sẽ giúp bạn tìm được hướng giải quyết trước khi nó xảy ra và đối phó với nó hiệu quả.
Giữ thái độ chuyên nghiệp.
Tránh những ý kiến, quan điểm mang tính cá nhân đồng thời luôn giữ thái độ tích cực, biết bày tỏ nhưng cũng biết lắng nghe và tôn trọng phản hồi của đối phương.
Một lý do có thể không được cảm thông như bạn phải nuôi 5 đứa trẻ và bạn cần một khoản thu nhập lớn hơn để chăm lo cho chúng tốt hơn, hay sự bấp bênh trong mức lương giữa bạn và đồng nghiệp.
Mặc dù những lý do này có thể thực sự tồn tại trong cuộc sống thực của bạn, nhưng đây không phải là nguyên nhân đề nghị tăng lương hợp lý và chuyên nghiệp.
Bạn nên khai thác lý do đến từ năng lực bản thân hay khối lượng công việc, những giá trị bạn đã đóng góp vào công ty.
Suy nghĩ hướng đi lâu dài.
Đàm phán đề nghị tăng lương không phải lúc nào cũng như mong đợi và bạn nên chuẩn bị cho tình huống xấu nhất. Nhận được câu trả lời “Không” là điều hoàn toàn có thể xảy ra.
Điều quan trọng là bạn biết cách chấp nhận một cách tích cực và suy nghĩ về những gì mình cần cải thiện để hướng đến kết quả tốt hơn trong tương lai.
Hãy kết thúc cuộc đối thoại với cấp trên bằng thái độ tích cực như lời cảm ơn và nụ cười. Và cũng thể hiện với họ rằng bạn vẫn giữ năng suất làm việc bình thường và thậm chí tốt hơn, đóng góp nhiều hơn chứ không vì điều này mà chán nản.
“Bạn phải có chiến lược về cách bạn tiến hành cuộc thảo luận đó”, Alex Twersky, người đồng sáng lập Resume Deli, một công ty dịch vụ sơ yếu lý lịch và sự nghiệp cho biết.
“Bạn không nên quá khắt khe. Bạn cần trở nên chuyên nghiệp, kiên nhẫn, hợp tác và xây dựng. Đây cũng có thể là một cơ hội để bạn yêu cầu phản hồi và suy nghĩ về những kỹ năng bạn có thể cải thiện để có thể nhận được một cơ hội tăng lương khác tốt hơn”, Alex Twersky nói.
Tóm lại, bạn cần phải có sự chuẩn bị chu đáo từ những gì bản thân sở hữu, cho đến những lập luận và lời cần nói lúc đề nghị tăng lương. Điều quan trọng nhất bạn cần cân nhắc vẫn chính là những giá trị đóng góp của bạn vào sự phát triển và đi lên của công ty.
Tăng lương đồng nghĩa với tăng trách nhiệm, tăng nỗ lực và tăng hiệu suất công việc sao cho tương xứng với giá trị, phù hợp với vai trò trong công ty.
Vì vậy, dù kết quả của việc tăng lương là lời từ chối, bạn cũng hãy cố gắng hoàn thiện bản thân, trau dồi thêm nhiều kiến thức, kỹ năng để thành công hơn trên con đường sự nghiệp của mình
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Telio gọi thành công thêm số vốn hơn 22,5 triệu USD từ ba nhà đầu tư lớn cho vòng gọi vốn Pre-Series B.
Đội ngũ sáng lập và điều hành Telio. Ảnh: Telio
Telio, một trong những nền tảng thương mại điện tử B2B đầu tiên tại Việt Nam, công bố vừa nhận thêm khoản đầu tư cho vòng gọi vốn Pre-Series B từ ba nhà đầu tư lớn.
Trong đó, dẫn đầu là Công ty Cổ phần VNG với số vốn 22,5 triệu USD. Vòng gọi vốn này cũng có sự tham gia của các nhà đầu tư hiện tại là quỹ đầu tư toàn cầu GGV Capital và quỹ đầu tư Tiger Global.
Khoản đầu tư này đánh dấu mối quan hệ hợp tác chiến lược nhằm mang tới các dịch vụ toàn diện hơn cho các đối tác và đại lý của Telio trên toàn quốc. Sau khi kết thúc vòng gọi vốn này, Telio cho biết đang tiếp tục triển khai các vòng tiếp theo.
Theo thỏa thuận hợp tác chiến lược, ngoài hỗ trợ Telio tăng trưởng và mở rộng hoạt động kinh doanh cũng như độ phủ sóng, VNG cũng sẽ đồng hành cùng Telio trong việc tăng độ phổ biến gian hàng trên nền tảng Zalo, giúp các đại lý dễ dàng số hóa hoạt động đặt hàng và theo dõi đơn hàng.
Với hơn 60 triệu người dùng hàng tháng, Zalo hiện là một trong những ứng dụng được đông đảo người dùng Việt sử dụng, tiềm năng thúc đẩy thương mại điện tử, đặc biệt qua giải pháp Zalo Official Account (OA) và Zalo Mini App.
Tháng 10/2020, Telio đã trở thành nền tảng B2B đầu tiên và duy nhất ra mắt gian hàng trên Zalo, thúc đẩy việc bán hàng số không tiếp xúc với khả năng phủ sóng khắp mọi miền tổ quốc.
Việc kết hợp với VNG cũng mang đến giải pháp thanh toán qua ví điện tử ZaloPay cho các cửa hàng bán lẻ trong bối cảnh Việt Nam đang khuyến khích đẩy mạnh các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt.
Ngoài ra, Telio cũng góp phần mang đến cho các hộ kinh doanh vừa và nhỏ cơ hội tiếp cận với các sản phẩm tài chính và tín dụng, khi các đối tượng này có nhiều hạn chế về vốn và cần được hỗ trợ để mở rộng kinh doanh.
Thời gian qua, Telio nỗ lực mở rộng hoạt động kinh doanh tại 26 tỉnh, thành trên khắp cả nước, bao gồm Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hải Dương, Thanh Hóa, Nam Định, Thái Bình, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Huế, Cần Thơ…
Doanh nghiệp kỳ vọng khoản đầu tư này sẽ góp phần cải thiện năng lực phục vụ cho công ty trong chiến lược có mặt tại 30 tỉnh, thành; phục vụ hơn 60.000 đại lý bán lẻ trong năm 2021; đồng thời đặt mục tiêu tiến tới có mặt tại 45 tỉnh, thành Việt Nam với 150.000 đại lý vào cuối năm 2022.
“Telio đang chứng tỏ là nền tảng thương mại điện tử B2B cho ngành bán lẻ có tốc độ tăng trưởng ấn tượng tại Việt Nam.
Chúng tôi đánh giá cao tiềm năng tăng trưởng cũng như tham vọng của Telio, đồng thời mong muốn được cùng họ vươn tới những mốc tăng trưởng mới thông qua thỏa thuận hợp tác chiến lược này”, ông Lê Hồng Minh, nhà sáng lập kiêm Tổng giám đốc VNG chia sẻ.
Ông Bùi Sỹ Phong, nhà sáng lập kiêm Giám đốc điều hành của Telio, đưa ra nhận định thị trường bán lẻ Việt Nam đang có những thay đổi mạnh mẽ khi ngày càng nhiều doanh nghiệp và đơn vị bán lẻ áp dụng công nghệ, cải thiện hiệu quả hoạt động và nâng cao chất lượng dịch vụ.
“Telio cam kết đồng hành với các khách hàng đại lý cùng các nhãn hàng tối ưu hóa hoạt động, tăng trưởng kinh doanh.
Hợp tác chiến lược với VNG sẽ giúp chúng tôi củng cố cam kết này trong sứ mệnh mang tới dịch vụ tốt và toàn diện từ nhà sản xuất, nhãn hàng tới các nhà bán lẻ và khách hàng đầu cuối”, ông Phong nói thêm.
Không dừng lại ở việc phân phối hàng tiêu dùng nhanh, Telio còn mở rộng sang các ngành hàng khác như gia dụng, y tế và các ngành hàng phục vụ đời sống, hướng đến phát triển từ một nền tảng B2B sang B2B2C.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Khi nói việc xây dựng một đội nhóm hay phòng ban Marketing mạnh, một đội ngũ gồm các vị trí phù hợp và đầy đủ là yếu tố cốt lõi.
Các vị trí trọng yếu của một phòng Marketing mạnh
“Thành thạo nhiều kỹ năng nhưng không chuyên sâu vào một kỹ năng nhất định” hay “Gánh Team” là một trong những cụm từ được sử dụng khá nhiều trong ngành marketing.
Lý do chính đứng đằng sau cụm từ phổ biến này là nhiều người làm marketing bị buộc phải trở nên như vậy, đặc biệt ở các công ty khởi nghiệp hoặc các doanh nghiệp nhỏ.
Nhiều doanh nghiệp tuyển dụng vị trí Marketing Manager nhưng lại để người này làm hết mọi thứ, từ xây dựng nội dung, nghiên cứu thị trường, chạy quảng cáo…đến cả những việc mang tính kỹ thuật (technical) như quản trị website và ứng dụng.
Ngoài việc những doanh nghiệp ngày là những doanh nghiệp mới, khi mọi thứ vẫn còn chưa rõ ràng hay cơ cấu tổ chức vẫn chưa ổn định, thì còn một vấn đề lớn khác là họ không hiểu rằng, để tăng trưởng và phát triển doanh nghiệp, họ cần nhiều hơn một vài người.
Khi xây dựng đội ngũ marketing, bạn cần phải có một cấu trúc phù hợp để thành công. Có những vị trí bắt buộc phải có, và cũng có những vị trí không cần thiết hoặc có thể được kiêm nhiệm. Dưới đây là một số vị trí then chốt bạn nên có.
Strategy Lead.
Vị trí quan trọng đầu tiên cần có trong phòng Marketing là Strategy Lead hay Người dẫn dắt về mặt chiến lược.
Người này đóng vai trò như một “dàn trưởng” thực thụ. Họ là người có thể hướng dẫn hay dẫn dắt toàn bộ nhân sự marketing theo một con đường nhất định, thiết lập các mục tiêu và KPI của từng vị trí trong toàn team.
Họ cũng chịu trách nhiệm cho việc lập kế hoạch, chiến lược và thực thi nhằm thúc đẩy sự phát triển của thương hiệu và doanh số.
Họ là người quản lý ngân sách, tính toán ROI, giao tiếp với các bộ phận khác trong công ty và giao nhiệm vụ cho nhân viên.
Từ những lý do này, họ nên là một nhà tiếp thị chiến lược có kinh nghiệm, người đã từng thực thi và triển khai nhiều chiến lược thành công trong quá khứ.
Content Creator.
Bánh mỳ cần sữa và bắp thì cần bơ, còn thương hiệu thì cần có những thông điệp để truyền tải đến khách hàng mục tiêu.
Content Creator chịu trách nhiệm đảm bảo rằng những nội dung họ truyền tải đến đối tượng mục tiêu là phù hợp với định hướng chiến lược chung của Strategy Lead.
Người này cần có nền tảng biên tập vững chắc (editorial) và sẽ lên kế hoạch nội dung cho tất cả các nền tảng như website, các phương tiện truyền thông mạng xã hội, các ấn phẩm marketing, nội dung mô tả sản phẩm và hơn thế nữa.
Họ cũng có thể viết nội dung cho SEO và cần hiểu các chỉ số đánh giá hiệu suất (ít nhất là cơ bản) do nội dung mang lại.
Họ cũng nên cập nhật các thuật toán SEO mới nhất, có khả năng nghiên cứu từ khóa và hành vi người dùng để từ đó kết hợp nó vào nội dung nhằm mục tiêu tăng thứ hạng tìm kiếm và mức độ tương tác.
Graphic Designer.
Một nhà thiết kế đồ hoạ sẽ chịu trách nhiệm về các sáng tạo trực quan (visual creative) của thương hiệu, cả trực tuyến và ngoại tuyến.
Họ phải tuân theo các thông số kỹ thuật hay những yêu cầu cố định (chiến lược và chiến thuật) đồng thời cần thể hiện sự chủ động trong việc đưa ra các ý tưởng sáng tạo và mang tính đổi mới.
Họ cũng cần hiểu cơ bản về chân dung khách hàng, về đối tượng mà họ đang hướng tới, những người sẽ xem những nội dung từ họ.
Website Management.
Người này không nhất thiết phải là một nhà phát triển web (web developer hay coder) nhưng họ cần đủ khả năng kỹ thuật để quản lý một CMS (hệ thống quản trị nội dung chẳng hạn như WordPress), họ có thể sửa các giao diện cơ bản hya thay đổi nội dung trên các webiste khi được yêu cầu.
Họ cần hiểu biết cơ bản về HTML và CSS (các loại ngôn ngữ lập trình), về SEO, các kỹ thuật phân tích và đánh giá hiệu suất của môt website.
Người này nên hợp tác chặt chẽ với Content Creator và Graphic Designer để tăng lưu lượng truy cập vào website, giữ người dùng ở lại lâu hơn và tạo ra nhiều chuyển đổi hơn.
Điều thiết yếu nhất của vị trí này là cần có một chiến lược hoàn chỉnh và duy trì thường xuyên mức độ cập nhật với các nền tảng mạng xã hội.
Trách nhiệm của họ là giữ cho tất cả các nền tảng nhất quán với thương hiệu, tăng mức độ tương tác, mức độ nhận biết, theo dõi bình luận và xác định các xu hướng nhằm mục tiêu bổ sung cho chiến lược tổng thể.
Trong nhiều trường hợp vị trí này cũng có thể chịu trách nhiệm về chuyển đổi và doanh số bên cạnh các chỉ số về thương hiệu đơn thuần.
Digital Channels Manager.
Vị trí quan trọng cuối cùng cần có để xây dựng một phòng Marketing mạnh đó là Digital Channels Manager hay người quản lý tất cả các kênh kỹ thuật số.
Digital Channels Manager là người quản lý toàn bộ các kênh kỹ thuật số của doanh nghiệp.
Họ xác định các kênh kỹ thuật số tốt nhất hay phù hợp nhất cho thương hiệu và xây dựng chiến lược xung quanh các kênh cụ thể đó.
Các kênh kỹ thuật số có thể là các nền tảng tự phục vụ như Facebook, Google hay TikTok, và các kênh quảng cáo có trả phí, hoặc mua không gian quảng cáo (Inventory) trên các mạng lưới quảng cáo (Ad Network).
Digital Channels Manager trong nhiều trường hợp cũng có thể gọi là Digital Manager (bao gồm có trả phí lẫn tự nhiên) hay Digital Paid Manager…
Tùy thuộc vào khối lượng công việc, họ có thể tự xử lý các kênh này ở mức độ nội bộ hoặc làm việc với các agency bên ngoài. Người này cần phải có nền tảng về phân tích kỹ thuật số (digital analytics) và kiến thức về quảng cáo kỹ thuật số (digital advertising).
Để có thể phát triển tối đa hiệu suất của các đội nhóm marketing, mọi người cần phải làm việc cùng nhau, hợp tác với nhau để đạt được các mục tiêu chung của thương hiệu.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: We’re Marketer
Giữa nhiều tranh cãi trong những khoảng thời gian trở lại đây liên quan đến thuật toán phân phối nội dung và quảng cáo, Facebook vừa có những động thái mới.
Các thử nghiệm mới sẽ áp dụng cho cả cá nhân lẫn nhà quảng cáo trên nền tảng. Với người dùng, họ có thể có nhiều quyền và sức ảnh hưởng hơn tới những gì mà họ nhìn thấy và với thương hiệu, họ có thể tránh hiển thị thương hiệu tại những vị trí không mong muốn.
Trước hết, đối với những người dùng là cá nhân, Facebook đang tìm cách làm cho các tùy chọn nhằm kiểm soát nội dung hiển thị trên Nguồn cấp dữ liệu (News Feed) dễ tìm hơn, đồng thời người dùng có nhiều khả năng hơn trong việc giảm bớt một số loại nội dung nhất định trong nguồn cấp dữ liệu của họ.
“Giờ đây, mọi người có thể tăng hoặc giảm lượng nội dung mà họ muốn xem từ bạn bè, gia đình, Nhóm và Trang mà họ được kết nối đồng thời các chủ đề mà họ quan tâm trong phần ‘sở thích nguồn cấp dữ liệu’ của họ.”
Tùy chọn nguồn cấp dữ liệu (News Feed Preferences) của Facebook cung cấp nhiều quyền kiểm soát hơn đối với những gì người dùng được hiển thị trong nguồn cấp dữ liệu của họ bằng cách cho phép họ chọn các tài khoản yêu thích.
Các tài khoản yêu thích (Trang và mọi người) này sau đó sẽ được ưu tiên hiển thị nhiều hơn với người dùng khi họ đăng bài.
Về cơ bản, cập nhật này của Facebook hướng tới mục tiêu cung cấp cho mọi người nhiều quyền kiểm soát hơn đối với nguồn cấp dữ liệu của họ, tuy nhiên, với những dữ liệu đã có trước đó, có rất ít người dùng chủ động cài đặt những phần nội dung tương tự trừ khi đó là cài đặt mặc định.
Đây cũng là một trong những lý do chính giải thích tại sao những cập nhật tương tự như này chủ yếu phục vụ cho các nền tảng hơn là người dùng, họ sử dụng đây là một cách để “qua mặt” các cơ quan quản lý liên quan từ chính phủ.
Liên quan đến thuật toán phân phối nội dung của Facebook và các nền tảng mạng xã hội nói chung, Cựu nhân viên Facebook và cũng là nhà khoa học dữ liệu, Bà Frances Haugen đã đưa ra nhiều bằng chứng về các tác động tiêu cực của nền tảng này.
Bà nói với cơ quan Thượng viện của Mỹ rằng các mạng xã hội nên buộc phải ngừng sử dụng hoàn toàn các thuật toán dựa trên sự tương tác (engagement-based algorithms).
Theo giải thích của Bà Haugen:
“Facebook đã thừa nhận trước công chúng rằng xếp hạng nội dung dựa trên mức độ tương tác là rất nguy hiểm và sai lệch, nhưng sau đó họ lại không triển khai các hệ thống bảo mật và thay đổi trên nền tảng.”
Theo dẫn chứng và quan điểm của Bà Haugen, thuật toán này khuyến khích các hành vi tiêu cực nhằm thúc đẩy nhiều người tương tác hơn và chính điều này đang gây ra nhiều tác hại đáng kể đến con người nói chung.
Cập nhật tiếp theo của Facebook là mở rộng các biện pháp kiểm soát Loại trừ Chủ đề (Topic Exclusion) trong Nguồn cấp dữ liệu cho một số nhà quảng cáo đang chạy quảng cáo bằng tiếng Anh.
Theo giải thích của Facebook:
“Trình kiểm soát loại trừ các chủ đề quảng cáo cho phép nhà quảng cáo chọn một chủ đề nhất định, sau đó chúng tôi sẽ xác định cách chúng tôi hiển thị quảng cáo trên Facebook, bao gồm cả ở Bảng tin.
Hiện nhà quảng cáo có thể chọn tới 3 chủ đề – ‘Tin tức và chính trị’, ‘Các vấn đề xã hội’ và ‘Tội phạm & Bi kịch’.
Khi nhà quảng cáo chọn một hoặc nhiều chủ đề, quảng cáo của họ sẽ không được phân phối cho những người gần đây tương tác với các chủ đề đó trong Bảng tin của họ.”
Facebook cho biết, trong quá trình thử nghiệm ban đầu, các loại trừ đã tỏ ra rất thành công trong việc đảm bảo các quảng cáo không được hiển thị cùng với các cuộc thảo luận về các chủ đề đã chọn trong ứng dụng.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Các công ty khởi nghiệp (startup) luôn đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự cạnh tranh, tạo điều kiện cho sự gián đoạn về kinh tế cũng như đưa ra các xu hướng mới tới thị trường.
Với sự hỗ trợ từ những công nghệ tiên tiến, các ý tưởng “thân thiện” với thị trường cộng với nhiều chiến lược mang tính cách mạng, một số công ty khởi nghiệp đã đánh bại các thương hiệu lâu đời trên thị trường, tạo ra tác động và giá trị lớn trong thị trường mục tiêu của họ.
Một ví dụ điển hình cho điều này là Yahoo, từng là doanh nghiệp dotcom dẫn đầu thị trường với doanh thu 125 tỷ USD vào những năm 1990 và 2000.
Các thương vụ mua lại mang tính chiến lược và bản năng kinh doanh đã đưa Yahoo luôn đi trước con đường trong thế giới kỹ thuật số đang phát triển mạnh mẽ.
Và rồi sau đó Google xuất hiện vào năm 1997, tức là sau đó rất lâu so với đàn anh Yahoo, tuy nhiên, mọi thứ cuối cùng lại diễn ra theo cách mà rất ít người có thể tưởng tượng.
Là một công ty khởi nghiệp, Google tập trung vào việc cung cấp một công cụ tìm kiếm dễ sử dụng và khai thác các thuật toán nhằm hướng người dùng đến với nhiều thông tin hơn.
Điều này sau đó trở thành lợi thế cạnh tranh của Google trước những gã khổng lồ khác như Yahoo, vốn được vận hành với cơ sở hạ tầng phức tạp khiến họ khó thích ứng với nhu cầu ngày càng tăng của người dùng.
Mặc dù đối với mỗi ngành hàng và bối cảnh kinh doanh khác nhau, các chiến lược và cách tiếp cận có thể khác nhau, tuy nhiên học những gì mà các tên tuổi trước đó đã từng làm là một trong những cách khôn ngoan nhất để phát triển.
Xây dựng những mục tiêu kinh doanh rõ ràng.
Việc đặt ra các mục tiêu rõ ràng và có thể hành động được là điều quan trọng nhất đối với doanh nghiệp vì tất cả các thành viên trong tổ chức đều hiểu và sẽ có thể biến tầm nhìn của doanh nghiệp thành hiện thực.
Tầm nhìn của một doanh nghiệp là thứ xác định văn hóa tổ chức cũng như các phương pháp tiếp cận được sử dụng để đạt được kết quả.
Trong khi nó xác định các mục tiêu mà doanh nghiệp cần đạt được, nó cũng giúp làm rõ các chiến lược và hành động bạn cần thực hiện để đạt được mục tiêu.
Quay lại với Google, họ tuyên bố tầm nhìn rất rõ ràng và cụ thể: “cho phép truy cập thông tin trên toàn thế giới chỉ bằng một cú nhấp chuột.” Và kể từ ngày ra mắt vào năm 1997, mọi sản phẩm và dịch vụ của Google đều thể hiện rõ ràng tầm nhìn đó.
Để đặt ra các mục tiêu kinh doanh rõ ràng, dưới đây là những gì bạn có thể làm:
Viết ra mọi thứ bạn muốn đạt được trong vài năm tới.
Đảm bảo mọi hành động ngắn hạn được liên kết trực tiếp với mục tiêu lớn hơn của bạn trong dài hạn.
Xác định mọi thứ bạn sẵn sàng làm với tư cách là một doanh nghiệp.
Nếu bạn là một doanh nhân hay chủ của một công ty khởi nghiệp, điều có thể giúp bạn vượt qua các thương hiệu lâu đời trong ngành là tập trung nhiều hơn vào những sản phẩm và dịch vụ bạn muốn cung cấp.
“Khách hàng là Vua”.
Dù cho bạn đang kinh doanh trong lĩnh vực gì, B2B hay B2C, thương mại điện tử hay công nghệ, khách hàng của bạn chắc chắn là động lực chính khiến doanh nghiệp thành công.
Một câu hỏi lớn được đặt ra là liệu khách hàng của bạn có hài lòng hay không?
Đối với nhiều doanh nghiệp, đó có thể là số lần họ quay lại với thương hiệu; bởi số tiền họ chi tiêu cho các sản phẩm hay dịch vụ; cách họ đánh giá sản phẩm đang sử dụng hay nhiều chỉ số khác.
Dưới đây là 03 khía cạnh thiết yếu có thể giúp bạn đạt được sự hài lòng của khách hàng trong khi vẫn đảm bảo tân dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có:
Dự đoán các vấn đề hay nỗi đau chính mà đối tượng mục tiêu của bạn phải đối mặt.
Xác định tệp khách hàng tiềm năng của bạn.
Cung cấp các giải pháp tối ưu (so với đối thủ hoặc sản phẩm thay thế) được nhắm mục tiêu để giải quyết các vấn đề của người dùng.
Tuân thủ những điều này không chỉ giúp làm cho các sản phẩm và dịch vụ của bạn luôn lấy người dùng làm trọng tâm mà còn cung cấp cho bạn một quy trình có thể hành động được dựa trên các hiệu suất rõ ràng.
Tập trung vào tất cả mọi người xung quanh.
Bên cạnh việc nắm bắt cơ hội, giao tiếp hiệu quả và chuyển đổi khách hàng tiềm năng thành khách hàng, thì một kỹ năng khác rất cần thiết đối với những người làm kinh doanh đó là đối xử tốt với tất cả mọi người.
Mọi người ở đây không chỉ có nghĩa là khách hàng của bạn hoặc đối tượng mục tiêu của bạn; nó còn bao gồm những người bạn tương tác và làm việc hằng ngày.
Bạn có thể hiểu thế này, nhân viên, đồng nghiệp hay thậm chí là sếp của bạn ai cũng có những tầm nhìn, giấc mơ và mong muốn riêng. Do đó, để đạt được vị trí mà bạn mong muốn trong tương lai, điều quan trọng là bạn phải điều chỉnh chúng sao cho phù hợp nhất với tầm nhìn và giấc mơ của doanh nghiệp.
Nói một cách đơn giản nhất, bạn cần xây dựng một mối liên hệ chặt chẽ giữa sự phát triển của công ty và sự phát triển của nhân viên. Hai nhóm này cần đồng điệu với nhau.
Phá vỡ những tư duy cũ và lặp lại.
Những tư duy kinh doanh mạnh là những tư duy thường tập trung vào việc thử nghiệm những ý tưởng mới, lấy khách hàng làm trọng tâm và thay đổi thị trường mục tiêu của họ sao cho phù hợp với bối cảnh và cơ hội.
Và để làm được điều này, nhiều người cho rằng họ cần trở thành một người Sếp hay một doanh nhân đầy uy lực như nhiều người vẫn nghĩ về. Tuy nhiên, đây lại là một cách tiếp cận sai lầm. Sự thật là, bạn cần trở thành một nhà lãnh đạo.
Bởi vì khởi nghiệp là một hành trình khó khăn và nó đưa bạn trải qua những kinh nghiệm sống khác nhau và dạy bạn rằng thành công nằm ở sự kiên định và thực tế nhưng nhưng lại rất cần sự khiêm tốn và đồng cảm.
Và một nhà lãnh đạo thành công, như Steve Jobs đã từng nói, là một nhà lãnh đạo có cách giao tiếp rõ ràng, đặt ra kỳ vọng rõ ràng, không dựa dẫm hay phụ thuộc vào người khác và là người chịu hoàn toàn trách nhiệm với đội nhóm.
Luôn luôn có Plan B.
Lập kế hoạch chi tiết cho các bước đi tiếp theo của doanh nghiệp là một trong những yêu cầu cơ bản nhất của bất kỳ doanh nhân hay công ty khởi nghiệp nào.
Nhưng điều quan trọng bạn cần hiểu là ngay cả khi bạn đã chuẩn bị kỹ lưỡng các kế hoạch và phương pháp tiếp cận của mình, mọi thứ vẫn có thể diễn ra theo một cách rất khác. Đặc biệt là khi bạn đang sống trong một thế giới VUCA.
Là một doanh nhân, khi bạn sẵn sàng trao cơ hội cho các ý tưởng tiềm năng của mình và mong muốn biến nó thành một dự án thành công, chắc chắn rủi ro là điều không thể tránh khỏi. Một bản kế hoạch thay thế Plan B là mục tiêu bạn nên có.
Đôi khi cũng được gọi là Pivots, Plan B giúp bạn xác định lại mục tiêu của mình và tập trung vào các khía cạnh có thể mang lại các kết quả bổ sung.
Hãy thử nhìn vào Elon Musk, việc quyết tâm trở thành một doanh nhân đã thúc đẩy ông thử nghiệm các ý tưởng khác nhau, bao gồm cả PayPal, mà sau đó đã bán lại cho eBay.
Quyết tâm này cuối cùng đã khiến ông thành lập Tesla, công ty có giá trị nhất ngành ô tô ở thời điểm hiện tại.
Bạn cần lưu ý rằng Plan B không nhất thiết phải là một bản kế hoạch hành động hoàn toàn khác; trong nhiều trường hợp, đó chỉ là một chiến lược khác mà cuối cùng nó sẽ hỗ trợ cho ý tưởng ban đầu.
Một bản phân tích ma trận SWOT chi tiết là công việc bạn cần làm.
Thành công cần rất nhiều thời gian.
Cuối cùng, bạn trước tiên phải nhận ra rằng, thành công, đặc biệt là thành công từ các công ty khởi nghiệp là một hành trình gian nan và có nhiều sự đánh đổi.
Thành công dựa trên việc cung cấp giá trị và tạo ra những sức ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người tiêu dùng hay khách hàng mục tiêu của bạn.
Thành công đòi hỏi những nỗ lực nhất quán, sự cống hiến và cả sự dấn thân.
Có rất nhiều ví dụ chứng minh cho việc thành công có thể không đến sớm, nhưng một khi vận mệnh đến, bạn chắc chắn sẽ bắt gặp nó.
Từ Steve Jobs của Apple, Bill Gates của Microsoft hay Jeff Bezos của Amazon, họ đều xuất phát từ những thứ nhỏ bé, và hàng chục năm sau, họ dẫn dắt thị trường.
Mặc dù đây là một hành trình dài, nhưng bằng cách đạt được những cột mốc nhỏ, bạn có thể tự tin để bước tiếp:
Đặt mục tiêu ngắn hạn phù hợp với mục tiêu kinh doanh.
Đánh giá các tác động tích cực mà bạn đã tạo ra trong ngành và cho xã hội của mình.
Bạn đã giúp bao nhiêu người (bao gồm cả nhân viên) trong quá trình phát triển doanh nghiệp của mình?
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Khi định hướng phát triển metaverse, Meta (Facebook cũ) sẽ phải cạnh tranh với nhiều sản phẩm đã xây dựng sẵn thế giới ảo, cùng hàng loạt doanh nghiệp tưởng như không liên quan.
Roblox – Source: Newstalk
Facebook đổi tên công ty thành Meta vào cuối tháng 10 như một cách gây chú ý cho định hướng phát triển metaverse (thế giới ảo). Đây vẫn là khái niệm rất mới, và Meta có thể sẽ gặp nhiều đối thủ tưởng như chưa từng liên quan trước đây.
Roblox, nền tảng cho phép người dùng tạo hình đại diện riêng và chơi game do những người chơi khác tạo nên, được đánh giá là công ty metaverse có giá trị cổ phiếu cao nhất hiện nay.
Cổ phiếu của công ty đã tăng gần 160% kể từ khi niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán New York vào đầu năm nay. Với giá trị vốn hóa thị trường gần 65 tỷ USD, Roblox hiện lớn hơn cả gã khổng lồ trò chơi điện tử Electronic Arts và Activision Blizzard.
Một ông lớn khác cũng tham gia vào lĩnh vực metaverse là công ty sản xuất phần mềm chơi game Unity Software.
Doanh nghiệp mới đây vừa báo cáo thu nhập và giá trị cổ phiếu tăng trưởng ấn tượng nhờ kế hoạch mua lại Weta Digital, studio hiệu ứng hình ảnh do đạo diễn Peter Jackson thành lập. Với giá trị hơn 1,6 tỷ USD, thương vụ nhắm tới việc nâng cao hơn nữa trải nghiệm trên metaverse.
Metaverse cũng là miếng bánh béo bở mà nhiều ông lớn muốn chia phần, từ PLBY Group (chủ sở hữu Playboy), nhà sản xuất máy ảnh gắn ngực Axon đến hãng thu âm Warner Music Group, hãng truyền thông Disney. Tất cả đều đã thảo luận về xu hướng không thể bỏ lỡ này trong vài tuần qua.
“Metaverse đang thay đổi mạnh mẽ ngành công nghiệp game và cả những lĩnh vực khác”, các nhà phân tích tại Manhattan Venture Research cho biết trong một báo cáo gần đây.
Những gã khổng lồ sản xuất chip như Nvidia và Qualcomm cũng đang sẵn sàng kiếm lời từ metaverse. Chip 5G và bộ xử lý đồ họa của họ sẽ là một phần không thể thiếu để đưa con người vào thế giới ảo.
CEO của Qualcomm, Cristiano Amon cho biết công ty muốn trở thành “tấm vé vào metaverse” trong buổi thuyết trình với nhà đầu tư hôm 16/11.
Mặc dù Meta không phải ông lớn duy nhất trong lĩnh vực metaverse, việc công ty này công bố tập trung vào metaverse là một lý do khiến thị trường trở nên nhộn nhịp hơn.
“Việc đổi tên thương hiệu Facebook đã đưa khái niệm metaverse đến với nhiều người hơn. Với các công ty khác đang đầu tư, rõ ràng ý tưởng về một thế giới mới, có nhiều dịch vụ và trải nghiệm hứa hẹn sẽ là một phương cách để mở rộng doanh thu”, Chis Beauchamp, trưởng nhóm phân tích thị trường tại IG phát biểu.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Bangkok Naughty Boo là KOL ảo, là ngôi sao trẻ mãi không già, luôn bám sát xu hướng, không dính bê bối, bởi cô được sinh ra từ máy tính.
KOL ảo – Những cư dân đầu tiên trên Metaverse. Source: CNN
Với mái tóc màu neon và làn da không tì vết, những ngôi sao ảo như Bangkok Naughty Boo đang xóa nhòa ranh giới giữa thực tế và hư cấu.
Họ đặc biệt nổi tiếng trong giới trẻ châu Á và được cho là sẽ ngày càng tích lũy nhiều quyền lực khi mọi người dành sự chú ý cho metaverse.
“Tôi 17 tuổi, phi giới tính và đang nuôi giấc mơ trở thành ngôi sao nhạc pop”, Boo nói trong video giới thiệu về bản thân.
Đây là sản phẩm của nhà thiết kế thời trang Adisak Jirasakkasem và bạn bè, những người muốn nhân vật này thành đại diện cho những ý tưởng mới trong cộng đồng nghệ thuật. Boo chỉ là một trong hàng loạt ngôi sao ảo xuất hiện tại Thái Lan trong Covid-19.
Tháng 9, Ai-Ailynn ra đời sau khi nhà phát triển SIA Bangkok cảm thấy chán nản với “giới hạn của những người có tầm ảnh hưởng (KOL)” trong đại dịch. “KOL ảo phù hợp hơn với môi trường bình thường mới”, nhà phát triển này cho hay.
Các sản phẩm AI đang tạo dựng chỗ đứng trong thị trường KOL toàn cầu, với giá trị ước tính 13,8 tỷ USD trong năm nay. Tuy nhiên, giới phân tích nhận định châu Á sẽ là nơi ngành công nghiệp này thực sự bùng nổ trong thập kỷ tới.
“Châu Á sẽ là khu vực chứng kiến sự phát triển chóng mặt của KOL ảo. Gen Z đang là nhóm người dùng Internet lớn nhất ở châu Á, họ rất nhanh chóng thích nghi với mạng xã hội và mọi thứ trên thế giới ảo”, Nick Baklanov, chuyên gia marketing của công ty Hype Auditor, nhận xét.
Số lượng KOL ảo hiện có khoảng hơn 130, tăng hơn ba lần trong hai năm qua. Baklanov cho rằng nỗ lực đầu tư của Facebook vào metaverse sẽ khiến lĩnh vực này càng phát triển mạnh. “KOL ảo phù hợp nhất với vai trò cư dân đầu tiên của metaverse”, ông nói.
Nhân vật có thu nhập cao nhất hiện nay được cho là Lil Miquela, được tạo ra bởi công ty khởi nghiệp Brud tại Los Angeles và có hàng triệu người theo dõi trên Instagram.
Cô từng làm việc với Prada và Calvin Klein, có mức giá khoảng 7.000 USD cho một bài đăng trên mạng xã hội.
Trong khi đó, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cũng thuê Knox Frost, nhân vật AI 21 tuổi ở Atlanta, để truyền bá thông điệp về phòng chống Covid-19 tới hơn 700.000 người theo dõi.
Ở châu Á, các ngôi sao nhạc pop sinh ra từ máy tính như Hatsune Miku của Nhật Bản, Luo Tianyi ở Trung Quốc, nhóm nhạc Eternity và K/DA của Hàn Quốc, đều đang dọn đường cho thế hệ “siêu sao mới” khi công nghệ ngày càng cải thiện.
KOL ảo Ai-Ailynn giành được hợp đồng đại diện cho một nhà mạng di động Thái Lan. Ảnh: SIA Bangkok.
Để xây dựng Bangkok Naughty Boo, Adisak chụp ảnh một người mẫu ở nhiều địa điểm tại Bangkok trước khi tạo khuôn mặt nhân vật trên máy tính. Anh ghép hình khuôn mặt với thân hình người mẫu thật để làm nên ngôi sao ảo của mình.
Naughty Boo đã ký hợp đồng với công ty người mẫu hàng đầu Thái Lan, trong khi Ai-Ailynn cũng đạt được thỏa thuận trở thành đại diện cho một nhà mạng di động lớn ở nước này.
“KOL ngày càng có nhiều quyền lực ở phương Đông, mang tới cơ hội tương tác và xây dựng thương hiệu do khái niệm thần tượng và cộng đồng người hâm mộ bám rễ trong nền văn hóa khu vực từ lâu”, Saisangeeth Daswani, nhà phân tích ngành công nghiệp sắc đẹp tại công ty Stylus, nêu quan điểm.
Cuộc sống không bê bối của các KOL ảo.
Quá khứ không tì vết, thái độ làm việc hoàn hảo và dễ kiểm soát khiến các nhân vật ảo trở thành phương án ưu tiên với những thương hiệu lo ngại việc mất hình ảnh.
“Một số nhãn hàng yêu thích sự an toàn của KOL ảo, vốn có lý lịch và tương lai được định sẵn, không đưa ra những phát biểu nhạy cảm về chính trị hoặc dính tới bê bối tình dục”, Christopher Travers, người sáng lập trang phân tích Virtual Humans, cho hay.
SIA Bangkok cho biết Ai-Ailynn đang thu hút chú ý từ các doanh nghiệp tìm kiếm “sự đột phá và trật tự thế giới mới” giữa châu Á trong Covid-19.
Thay đổi hiện trạng lúc này có thể khiến nhiều người làm nội dung lo lắng, nhưng một số KOL như Mutchima Wachirakomain vẫn chào đón các nhân vật ảo.
“Họ thật thú vị, nhưng mọi người vẫn theo đuổi tính thực tế của KOL người thật. Nhân vật ảo không thể thay thế kết nối gần gũi giữa người với người”, cô nói.
Dù vậy, Bangkok Naughty Boo sẵn sàng thách thức các đối thủ. Cô thường xuyên đăng những bức ảnh giữa thủ đô Bangkok, cùng những lát cắt cuộc sống như đi tiêm vaccine Covid-19 hay đánh đổ trà sữa. “Tôi hy vọng có thể gặp trực tiếp mọi người vào một ngày nào đó. Yêu tất cả”, nhân vật ảo cho hay.
Kết luận.
Khi các yếu tố công nghệ tiếp tục chi phối các hoạt động marketing của thương hiệu, đăc biệt là dưới sự phát triển mạnh mẽ của các nền tảng mạng xã hội và metaverse, các KOL ảo sẽ tiếp tục trở thành một xu hướng mới mà các thương hiệu nên theo dõi và tận dụng.
Sức mua tăng mạnh trên các sàn thương mại điện tử như: Tiki, Shopee, Lazada đã tạo đột phá doanh thu cho các đơn vị bán hàng trong ngày lễ hội mua sắm.
Source: Best Product
Ngày độc thân 11/11 là ngày lễ tự phát xuất hiện đầu tiên ở Trung Quốc. Từ một dịp để những người trẻ thả ga mua sắm, trào lưu này đã nhanh chóng lan tỏa khắp khu vực, biến thành Lễ hội giảm giá với những ưu đãi lớn nhất hàng năm.
Chỉ riêng trong năm 2020, Tập đoàn Alibaba của Trung Quốc đã đón nhận 250.000 thương hiệu trong Lễ hội 11/11, thu về hơn 2,32 tỉ đơn hàng phân phối.
Xu hướng này nhanh chóng phủ sóng khắp Đông Nam Á trong những năm gần đây, biến 11/11 trở thành một trong những động lực mang lại doanh thu lớn nhất cho hàng nghìn thương hiệu trên thị trường. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế này.
Sức mua tăng mạnh tạo đột phá doanh thu cho các nhà bán hàng trong ngày 11/11 “siêu sale”. Một nhà bán hàng kinh doanh thiết bị và linh kiện điện tử trên Shopee đã đạt doanh thu hơn 1,3 tỉ đồng trong 2 giờ đầu tiên mở bán.
Tương tự, sàn Lazada cũng ghi nhận doanh thu toàn sàn và số lượng đơn hàng tăng gần gấp đôi trong những giờ mở bán đầu tiên.
Đại diện Lazada cho biết người tiêu dùng hướng tới việc chi tiêu thông minh thông qua việc áp dụng các chương trình khuyến mãi và các ưu đãi, như có đến 55% khách hàng trên sàn sử dụng voucher tích lũy.
Sàn này cũng ghi nhận đơn hàng giá trị lớn nhất lên đến gần 110 triệu đồng, có giỏ hàng lên đến 40 sản phẩm. Đáng chú ý, phương thức thanh toán không tiền mặt lên ngôi, gia tăng gấp 2 lần.
Tại Tiki, lượng truy cập và số lượng đơn hàng cũng đã tăng gần gấp 2 lần so với dịp sale lớn vào tháng trước đó và gấp gần 10 lần so với ngày bình thường. Điều này cho thấy nhu cầu mua sắm của người dân đã bắt đầu có tín hiệu phục hồi trở lại.
“Lợi nhuận thu về từ lễ hội 11/11 thực sự ấn tượng, nhưng để tối đa hóa doanh số và đáp ứng hiệu quả nhu cầu mua khổng lồ của khách hàng trong lễ hội mua sắm này thì các thương hiệu và doanh nghiệp cần lập kế hoạch và có sự chuẩn bị tỉ mỉ”, ông Andrew Maher – Giám đốc TMX Việt Nam cho biết.
“Mọi khía cạnh trong hoạt động kinh doanh cần được lên phương án cẩn trọng, từ tiếp thị, quảng cáo, quản lý hàng tồn kho, cho đến đổi mới dịch vụ và quan trọng nhất là hậu cần vận chuyển để đảm bảo mọi đơn hàng đều được giao tận tay người tiêu dùng đúng hạn”.
Để tận dụng tối đa tiềm lực của sự kiện mua sắm đáng mong đợi này, cần có những nhân tố then chốt và kinh nghiệm để triển khai.
Để chuẩn bị cho những ngày này, các thương hiệu đã lên kế hoạch cho hoạt động tiếp thị trước vài tháng để tăng tối đa doanh số bán hàng trong thời gian diễn ra sự kiện. Quảng cáo trực tuyến, ưu đãi trong ứng dụng và mở đơn đặt hàng sớm nên được bắt đầu trước hai tuần hoặc một tháng trên các sàn thương mại điện tử.
Tiếp thị đa kênh cũng là một phương pháp hữu ích để tiếp cận khách hàng với quy mô rộng hơn. Ngoài quảng cáo trực tuyến, các thương hiệu đã tận dụng phương tiện truyền thông xã hội và tiếp thị thông qua người có tầm ảnh hưởng để xây dựng mối quan hệ với khách hàng.
Tại thời điểm này năm 2020, chiến dịch truyền thông của Lazada đã tiếp cận và tạo độ lan tỏa tới hơn 8,6 triệu người. Đồng thời, Shopee cũng thành công rực rỡ với chiến lược tiếp thị thông qua người có tầm ảnh hưởng khi thu hút 222.156 lượt thích, 3.540 lượt chia sẻ và 12.972 lượt bình luận trên các phương tiện truyền thông xã hội trong sự kiện.
Dựa trên các phân tích, quan sát về xu hướng mặt hàng bán chạy từ các sự kiện trước đó, hãy đảm bảo lượng hàng trong kho đầy đủ để chuẩn bị cho Lễ hội 11/11.
Vào năm 2020, một thương hiệu mỹ phẩm đã bán được 16.000 chai tẩy trang chỉ trong 8 giờ diễn ra một đợt flash sale thông thường – cao gấp 10 lần so với ngày thường. Minh chứng này khẳng định nhu cầu của người tiêu dùng cao hơn đáng kể đối với các sản phẩm trong sự kiện mua sắm lớn.
Thực tế, hầu hết người tiêu dùng sẽ chủ động ghé thăm các cửa hàng trực tuyến – từ trang web của thương hiệu, cửa hàng trên mạng xã hội hay gian hàng chính thức tại sàn TMĐT. Việc tiếp xúc với các thương hiệu và sản phẩm nhiều hơn trong ngày này sẽ là lợi thế giúp nhãn hàng giới thiệu và thúc đẩy doanh số cho các sản phẩm mới.
Trong những năm gần đây, sàn giao dịch thương mại điện tử Lazada đã đưa ra một thuật ngữ mới mang tên “Shoppertainment” (sự kết hợp giữa mua sắm và giải trí) và phát huy tối đa chiến lược này trong Lễ hội 11/11.
Theo đó, hàng loạt hoạt động tương tác sẽ diễn ra như livestream các buổi biểu diễn trực tuyến của người nổi tiếng, mời người tiêu dùng chơi trò chơi để giành được ưu đãi hoặc thu thập phiếu thưởng – tất cả diễn ra trên nền tảng TMĐT, giữ chân khách hàng ở lại lâu hơn và chi tiêu nhiều hơn.
Bên cạnh đó, tích hợp một hệ thống quản lý đơn hàng (OMS) hiệu quả là nhân tố quan trọng để xử lý đơn hàng và quản lý hậu cần vận tải thành công.
Với sự phát triển không ngừng của ngành công nghiệp hậu cần cùng với sự bùng nổ của thị trường TMĐT, nhu cầu trang bị công nghệ ổn định và đáng tin cậy như hệ thống quản lý đơn hàng OMS hay hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP sẽ trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
Đặc biệt, các doanh nghiệp cần quản lý để tất cả dịch vụ công nghệ được sử dụng tích hợp và liền mạch với nhau trong chuỗi cung ứng, đảm bảo rằng không có đơn đặt hàng nào bị bỏ sót, tất cả các khoản thanh toán đều được xử lý đúng cách và hàng tồn kho được quản lý chính xác.
Đặc biệt, đằng sau mỗi lễ hội mua sắm lớn là một dịch vụ hậu cần chu đáo và đáng tin cậy. Khi người tiêu dùng ngày càng phụ thuộc vào công nghệ để mua sắm trực tuyến, kỳ vọng của họ về trải nghiệm mua sắm chất lượng sẽ tăng cao hơn.
Người tiêu dùng ngày nay không chỉ mong muốn nhận sản phẩm trong tình trạng nguyên vẹn, mà còn muốn hàng được giao đến tận tay họ một cách nhanh nhất.
Kỳ vọng ngày càng tăng cao về thời gian giao hàng đã mở đường cho sự phát triển của các dịch vụ giao hàng trong ngày hay giao nhanh 24 giờ. Trái lại, nỗi thất vọng của khách hàng sẽ trở nên lớn hơn khi sản phẩm không được giao đúng thời gian mong đợi.
Do đó, các doanh nghiệp, tập đoàn cần xây dựng chiến lược hậu cần hợp lý và hệ thống kho bãi hiệu quả để đảm bảo hàng hóa được vận chuyển liền mạch và không xảy ra trục trặc nào trong suốt quá trình giao hàng.
Sử dụng các công nghệ hiện đại như tự động hóa, hệ thống quản lý kho hàng (WMS) và hệ thống quản lý vận tải (TMS) là những giải pháp tuyệt vời giúp doanh nghiệp giải bài toán vận chuyển, mang đến trải nghiệm tối ưu cho khách hàng.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Nếu bạn đang tìm cách để tối đa hóa các cách tiếp cận marketing trên TikTok, thì cuốn tạp chí số này từ TikTok rất đáng để bạn quan tâm.
Getty Images
TikTok vừa ra mắt một chuỗi nội dung mới có tên là ‘The Roundup‘, nhằm mục tiêu giới thiệu một số chiến dịch thương hiệu thành công và thú vị nhất trên nền tảng, cách các thương hiệu có thể tận dụng chiến thuật kể chuyện thương hiệu Storytelling để xây dựng thương hiệu và hơn thế nữa.
Theo TikTok:
“Mỗi số của The Roundup sẽ bao gồm một chủ đề mới và chúng tôi muốn cho bạn thấy chính xác cách các thương hiệu đang tận dụng TikTok để thúc đẩy kết quả kinh doanh của họ trong thực tế”.
Với nội dung lần đầu tiên ra mắt này, TikTok xem xét các chiến dịch do các nhà sáng tạo dẫn dắt đồng thời cũng bao gồm nhiều insights thú vị về cách các doanh nghiệp có thể phát triển thương hiệu của họ thông qua mối quan hệ đối tác với nhà sáng tạo.
TikTok cho biết:
“Các thương hiệu hợp tác với nhà sáng tạo có thể xây dựng được những uy tín tức thì với cộng đồng của chúng tôi, nền tảng của chúng tôi cho phép họ hiển thị nội dung theo những cách mới hoàn toàn thú vị, tự nhiên và chân thực.
Kết quả có được ở đây không chỉ là hiệu suất mà còn là sự tin tưởng và mối quan hệ mới được tìm thấy từ cộng đồng đầy đam mê của chúng tôi, những người luôn coi trọng yếu tố văn hoá của các thương hiệu.”
Vốn luôn coi sáng tạo là trọng tâm của nền tảng và cập nhật những xu hướng mới để tối đa hoá phạm vi tiếp cận, đây là một cách hay từ TikTok mà bạn có thể tham khảo nhằm thúc đẩy các nỗ lực marketing của doanh nghiệp, đặc biệt là với các Content Creator.
Nếu bạn đang tìm cách để tối đa hóa các cách tiếp cận marketing trên TikTok, thì cuốn tạp chí số này từ TikTok rất đáng để bạn quan tâm.
Getty Images
TikTok vừa ra mắt một chuỗi nội dung mới có tên là ‘The Roundup‘, nhằm mục tiêu giới thiệu một số chiến dịch thương hiệu thành công và thú vị nhất trên nền tảng, cách các thương hiệu có thể tận dụng chiến thuật kể chuyện thương hiệu Storytelling để xây dựng thương hiệu và hơn thế nữa.
Theo TikTok:
“Mỗi số của The Roundup sẽ bao gồm một chủ đề mới và chúng tôi muốn cho bạn thấy chính xác cách các thương hiệu đang tận dụng TikTok để thúc đẩy kết quả kinh doanh của họ trong thực tế”.
Với nội dung lần đầu tiên ra mắt này, TikTok xem xét các chiến dịch do các nhà sáng tạo dẫn dắt đồng thời cũng bao gồm nhiều insights thú vị về cách các doanh nghiệp có thể phát triển thương hiệu của họ thông qua mối quan hệ đối tác với nhà sáng tạo.
TikTok cho biết:
“Các thương hiệu hợp tác với nhà sáng tạo có thể xây dựng được những uy tín tức thì với cộng đồng của chúng tôi, nền tảng của chúng tôi cho phép họ hiển thị nội dung theo những cách mới hoàn toàn thú vị, tự nhiên và chân thực.
Kết quả có được ở đây không chỉ là hiệu suất mà còn là sự tin tưởng và mối quan hệ mới được tìm thấy từ cộng đồng đầy đam mê của chúng tôi, những người luôn coi trọng yếu tố văn hoá của các thương hiệu.”
Vốn luôn coi sáng tạo là trọng tâm của nền tảng và cập nhật những xu hướng mới để tối đa hoá phạm vi tiếp cận, đây là một cách hay từ TikTok mà bạn có thể tham khảo nhằm thúc đẩy các nỗ lực marketing của doanh nghiệp, đặc biệt là với các Content Creator.
Có giá tốt là một lợi thế lớn, tuy nhiên, sự tiện lợi, trải nghiệm mua hàng hay sở thích thương hiệu còn quan trọng hơn đối với người tiêu dùng.
Người mua sắm hay người tiêu dùng nói chung thích một đơn hàng có giá tốt, cho dù là họ nhận được phiếu giảm giá hay được chiết khấu. Tuy nhiên, giá tốt là chưa đủ để người tiêu dùng ra quyết định mua hàng từ thương hiệu.
Theo một nghiên cứu mới đây từ Vericast, người tiêu dùng hiện có xu hướng kết hợp một số yếu tố khác vào quyết định mua hàng của họ, chẳng hạn như sở thích thương hiệu, lòng trung thành với thương hiệu và cả sự tiện lợi.
Sự tiện lợi là vua.
Với những người thích ở nhà, sự tiện lợi thậm chí còn trở thành một vấn đề lớn hơn đối với họ trước khi đưa ra các quyết định mua hàng.
Mua sắm trực tuyến tăng trưởng mạnh kể từ khi xảy ra đại dịch, đặc biệt là đối với thực phẩm, hàng gia dụng cùng các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp khác.
Nghiên cứu người tiêu dùng của Vericast cho thấy:
Ba trong số bốn người cho biết việc tìm hiểu về các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp mới trở nên dễ dàng hơn trên các nền tảng trực tuyến.
Hơn 1/3 cảm thấy việc mua sắm các sản phẩm này thuận tiện hơn trên môi trường số.
Ngay cả sau khi các cửa hàng mở cửa trở lại, chỉ có 9% người tiêu dùng cho biết họ sẽ cắt giảm các hoạt động mua sắm trực tuyến.
Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là các hoạt động mua sắm tại các cửa hàng sẽ biến mất hoặc giảm mạnh, đặc biệt là đối với một số danh mục sản phẩm nhất định: 81% người tiêu dùng vẫn mua đồ ăn trực tiếp tại các cửa hàng địa phương.
Covid-19 đã buộc nhiều người tiêu dùng phải mua sắm trực tuyến lần đầu tiên. Để tận dụng được cơ hội này, các thương hiệu cần nâng cao trải nghiệm mua sắm trực tuyến lẫn tại các cửa hàng, coi chúng là yếu tố tương hỗ đồng thời cần thích ứng nhanh với các hình thức và sở thích mới của người tiêu dùng.
Sức mạnh của thương hiệu.
Thương hiệu vẫn là yếu tố có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến người mua sắm. Sau tất cả, mọi người tìm kiếm sự ổn định, sự quen thuộc, sự nhất quán, đáng tin cậy và minh bạch trong các quyết định mua hàng của họ.
Khi các thương hiệu lớn quan tâm và cung cấp đầy đủ những thứ này, người tiêu dùng sẽ có thể ra quyết định mua hàng một cách nhanh chóng hơn. 3/4 người tiêu dùng trong nghiên cứu cho biết họ có nhiều khả năng mua hàng hơn từ các thương hiệu họ tin tưởng.
Giá trị thương hiệu là một yếu tố then chốt khác liên quan đến điều này. Chúng phải phản ánh được các giá trị quan trọng đối với khách hàng hay thị trường mục tiêu của nó.
Người tiêu dùng ngày càng quan tâm nhiều hơn đến trách nhiệm xã hội từ các hành vi mua sắm của họ. Hơn một nửa số người trong cuộc khảo sát cho biết họ ưu tiên mua hàng từ các doanh nghiệp có các giá trị phù hợp với giá trị cá nhân của họ.
Để thúc đẩy điều này, những người làm marketing cần phải cung cấp những trải nghiệm khách hàng nhất quán, thông điệp marketing cần mang tính chân thực và gắn liền với các yếu tố cộng đồng hoặc xã hội.
Hơn một nửa số người tiêu dùng thường mua hàng từ các thương hiệu mà họ cảm thấy quen thuộc hay thuộc về.
Giá tốt vẫn là một lợi thế.
Giá trị thương hiệu hay yếu tố trách nhiệm xã hội là quan trọng, nhưng đối với người tiêu dùng, có được một mức giá tốt cũng quan trọng không kém.
Khoảng 41% người tiêu dùng hiện nay ít trung thành hơn tới các thương hiệu cụ thể và một nửa ít trung thành hơn với các thương hiệu có giá bán tăng cao.
Đó cũng là lý do tại sao có đến 60% người tiêu dùng đang tìm kiếm phiếu giảm giá, chiết khấu và hay khuyến mãi để bù lại cho các khoản giá cao hơn (Theo Google).
Theo báo cáo của Vericast năm 2021, 57% người tiêu dùng cho biết phiếu giảm giá, chiết khấu hoặc khuyến mãi có ảnh hưởng cao đến quyết định mua hàng của họ.
Mọi người cảm thấy hài lòng khi mua hàng từ các thương hiệu quan tâm đến các giá trị tương tự. Đồng thời, họ cũng cảm thấy hài lòng hơn khi nhận được một mức giá tốt.
Trên thực tế, gần 40% người tiêu dùng cho biết họ cảm thấy hào hứng khi sử dụng các phiếu giảm giá khi mua sắm.
Yếu tố ngữ cảnh là một sự ảnh hưởng khác.
Có thể bạn sẽ luôn thắc mắc, chính xác thì người tiêu dùng muốn gì? Đó có phải là sự tiện lợi, sở thích thương hiệu hay giá tốt không?
Câu trả lời hợp lý thường mang nhiều sắc thái hơn: Đó là về yếu tố ngữ cảnh. Mọi người muốn những thứ khác nhau vào những thời điểm khác nhau và phụ thuộc vào những gì họ đã mua trước đó.
Người tiêu dùng biết chính xác những gì họ muốn với các hàng hoá đóng gói (CPG). Khi nói đến các mặt hàng tạp hóa, gần một nửa muốn mua sắm nhanh chóng và tiện lợi, và 45% muốn mua từ các nhãn hiệu yêu thích của họ.
Yếu tố uu đãi vẫn còn có giá trị của nó, với hơn 1/3 người tiêu dùng muốn chiết khấu và giảm giá khi giá bán của các sản phẩm tăng cao.
Đối với các mặt hàng gia dụng, nhu cầu giá tốt có xu hướng trở nên quan trọng hơn. Gần một nửa số người mua sắm ưu tiên giá trị.
36% muốn có phiếu giảm giá hoặc chiết khấu và 34% không thích việc tăng giá. Ưu tiên này cũng tương tự đối với các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và làm đẹp.
45% mong đợi nhận được giá trị tốt nhất với một mức giá thấp nhất. Khoảng 1/3 người tiêu dùng muốn nhận được chiết khấu và phiếu giảm giá để tiết kiệm tiền.
Để đáp ứng lại những điều này, các thương hiệu nên điều chỉnh chiến lược và thông điệp marketing của họ sao cho gần gũi nhất với các ưu tiên của người tiêu dùng trong từng danh mục sản phẩm cụ thể.
Nhiều giá trị hơn ngoài một đơn hàng.
Như đã phân tích, giá tốt kèm với các ưu đãi hấp dẫn khác là một lợi thế, tuy nhiên, đối tượng mục tiêu của bạn cũng coi trọng những thứ khác như sự tiện lợi, giá trị thương hiệu, trách nhiệm với xã hội…trước khi ra quyết định mua hàng.
Việc cung cấp một trải nghiệm và giá trị trọn vẹn là chìa khoá cho các thương hiệu.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Khi so sánh Meta (Facebook) và Microsoft trong metaverse, nhiều ý kiến cho rằng Microsoft có tầm nhìn thực tế và khả thi hơn nhiều.
Getty Images
Mặc dù Meta hiện là cái tên đầu làng trong việc cung cấp các thiết bị thực tế ảo (VR), Microsoft đang thích ứng các công nghệ hiện đang được sử dụng rộng rãi hơn.
Những bước đi nhỏ và vững chắc mà Microsoft đang thực hiện có thể giúp họ có vị thế tốt hơn trong việc trở thành “người dẫn đầu” với metaverse.
Metaverse về cơ bản là một thế giới ảo, nơi người dùng có thể chia sẻ kinh nghiệm và tương tác trong thời gian thực bằng các bối cảnh mô phỏng.
Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa có ai có thể hình dung được chính xác nó sẽ như thế nào trong tương lai, nó sẽ sử dụng phần cứng gì, hay công ty nào sẽ là “người dẫn đầu” – vì mọi thứ chỉ là mới bắt đầu.
Mặc dù vậy, có một điều chắc chắn xảy ra là VR sẽ đóng vai trò kích hoạt chính; Các công nghệ liên quan đến VR như định vị và xây dựng bản đồ đồng thời (SLAM), nhận dạng khuôn mặt và theo dõi chuyển động sẽ là những yếu tố then chốt trên metaverse.
Meta của CEO Mark Zuckerberg đang tham vọng sẽ lấy một phần lớn trong số 51 tỷ USD doanh thu từ VR mà GlobalData dự kiến sẽ được tạo ra vào năm 2030.
Facebook hiện cũng đang dẫn đầu thị trường tai nghe VR dành cho người tiêu dùng từ năm 2020, đã đăng ký 255 bằng sáng chế liên quan đến VR từ năm 2016 đến năm 2020.
Tuy nhiên, cả phần cứng và phần mềm VR hiện vẫn chưa được áp dụng rộng rãi vì các công nghệ này vẫn đang có độ trễ cao, giá cao cũng như các lo ngại khác về quyền riêng tư.
Mặc dù các công nghệ mới như 5G, dịch vụ đám mây hay theo dõi chuyển động sẽ giúp giải quyết các vấn đề này, việc cải thiện các phương pháp bảo mật dữ liệu vẫn sẽ là thách thức lớn đối với thành công của VR.
Về phần Microsoft, họ dường như hiểu cách mọi người sử dụng công nghệ tốt hơn so với Meta. Tất cả những gì bạn cần là sử dụng Mesh – tạm gọi là cổng truy cập metaverse của Microsoft – từ chiếc điện thoại thông minh hoặc máy tính xách tay hiện có của bạn.
Với cách này, bạn không cần những chiếc tai nghe rườm rà hay phải mua những thiết bị công nghệ đắt tiền khác. Microsoft thực sự đang tập trung vào các khả năng sẵn có của người dùng trên quy mô lớn.
Bên cạnh đó, một lợi thế khác của Microsoft là họ có Microsoft Teams với hơn 145 triệu người dùng hoạt động hàng ngày, trong khi tổng số lượng tai nghe VR được cài đặt tích lũy hiện chỉ ở mức dưới 17 triệu.
Từ những tín hiệu này, rõ ràng là Microsoft đang có vô cùng nhiều lợi thế so với Meta khi tiến đến metaverse.
Quay lại vấn đề về quyền riêng tư, với những cáo buộc gần đây liên quan đến yếu tố bảo mật trên nền tảng và người dùng, Meta đang vướng vào không ít những rắc rối trong khi Microsoft thì không.
Theo dữ liệu từ GlobalData, Microsoft hiện là công ty dẫn đầu thị trường về quyền riêng tư dữ liệu và đứng ở vị trí thứ hai theo bảng xếp hạng, Meta xếp thứ 21.
Metaverse có thể làm hạn chế những “mặt tối” như trong thế giới internet không?
Metaverse, khi được xem là “phiên bản cao cấp” của internet, nó chắc chắn khó có thể tránh khỏi những mặt tối hiện đang diễn ra trừ khi các bên liên quan xây dựng đúng ngay từ đầu kèm với các mức độ kiểm soát nhất định.
Ngoài lo ngại về quyền riêng tư dữ liệu, một số vấn đề khác có thể xảy ra trong metaverse là thông tin sai lệch, thông tin giả, yếu tố bản quyền và cả sự trổi dậy của nhiều thành phần cực đoan khác.
Hầu như không có Big Tech nào không phải đối mặt với vấn đề này – và phần lớn là họ đã thất bại. Các nền tảng như TikTok hay Facebook vẫn nỗ lực từng ngày để chống lại tin giả và nội dung vi phạm trên nền tảng.
Các thuật toán phân phối nội dung của các nền tảng cũng đang là một vấn nạn khác, khi các nền tảng ưu tiên hiển thị các nội dung được xem nhiều thì đó cũng là nhiều thành phần cực đoạn lợi dụng để truyền bá và khuyến khích các nội dung sai lệch hoặc ít giá trị.
Nếu thế giới quảng cáo và nội dung trong metaverse cũng được xây dựng dựa trên những yếu tố tương tự, thì vũ trụ ảo metaverse rõ ràng là không tốt hơn mấy so với Internet.
Cuối cùng, tất nhiên, dù cho đó là Microsoft, Meta hay bất công ty nào trong metaverse đều sẽ phải đối phó với những vấn đề này và việc tìm ra giải pháp để vượt qua nó thì vẫn là một câu hỏi lớn chưa có hồi đáp.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Khi so sánh Meta (Facebook) và Microsoft trong metaverse, nhiều ý kiến cho rằng Microsoft có tầm nhìn thực tế và khả thi hơn nhiều.
Getty Images
Mặc dù Meta hiện là cái tên đầu làng trong việc cung cấp các thiết bị thực tế ảo (VR), Microsoft đang thích ứng các công nghệ hiện đang được sử dụng rộng rãi hơn.
Những bước đi nhỏ và vững chắc mà Microsoft đang thực hiện có thể giúp họ có vị thế tốt hơn trong việc trở thành “người dẫn đầu” với metaverse.
Metaverse về cơ bản là một thế giới ảo, nơi người dùng có thể chia sẻ kinh nghiệm và tương tác trong thời gian thực bằng các bối cảnh mô phỏng.
Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa có ai có thể hình dung được chính xác nó sẽ như thế nào trong tương lai, nó sẽ sử dụng phần cứng gì, hay công ty nào sẽ là “người dẫn đầu” – vì mọi thứ chỉ là mới bắt đầu.
Mặc dù vậy, có một điều chắc chắn xảy ra là VR sẽ đóng vai trò kích hoạt chính; Các công nghệ liên quan đến VR như định vị và xây dựng bản đồ đồng thời (SLAM), nhận dạng khuôn mặt và theo dõi chuyển động sẽ là những yếu tố then chốt trên metaverse.
Meta của CEO Mark Zuckerberg đang tham vọng sẽ lấy một phần lớn trong số 51 tỷ USD doanh thu từ VR mà GlobalData dự kiến sẽ được tạo ra vào năm 2030.
Facebook hiện cũng đang dẫn đầu thị trường tai nghe VR dành cho người tiêu dùng từ năm 2020, đã đăng ký 255 bằng sáng chế liên quan đến VR từ năm 2016 đến năm 2020.
Tuy nhiên, cả phần cứng và phần mềm VR hiện vẫn chưa được áp dụng rộng rãi vì các công nghệ này vẫn đang có độ trễ cao, giá cao cũng như các lo ngại khác về quyền riêng tư.
Mặc dù các công nghệ mới như 5G, dịch vụ đám mây hay theo dõi chuyển động sẽ giúp giải quyết các vấn đề này, việc cải thiện các phương pháp bảo mật dữ liệu vẫn sẽ là thách thức lớn đối với thành công của VR.
Về phần Microsoft, họ dường như hiểu cách mọi người sử dụng công nghệ tốt hơn so với Meta. Tất cả những gì bạn cần là sử dụng Mesh – tạm gọi là cổng truy cập metaverse của Microsoft – từ chiếc điện thoại thông minh hoặc máy tính xách tay hiện có của bạn.
Với cách này, bạn không cần những chiếc tai nghe rườm rà hay phải mua những thiết bị công nghệ đắt tiền khác. Microsoft thực sự đang tập trung vào các khả năng sẵn có của người dùng trên quy mô lớn.
Bên cạnh đó, một lợi thế khác của Microsoft là họ có Microsoft Teams với hơn 145 triệu người dùng hoạt động hàng ngày, trong khi tổng số lượng tai nghe VR được cài đặt tích lũy hiện chỉ ở mức dưới 17 triệu.
Từ những tín hiệu này, rõ ràng là Microsoft đang có vô cùng nhiều lợi thế so với Meta khi tiến đến metaverse.
Quay lại vấn đề về quyền riêng tư, với những cáo buộc gần đây liên quan đến yếu tố bảo mật trên nền tảng và người dùng, Meta đang vướng vào không ít những rắc rối trong khi Microsoft thì không.
Theo dữ liệu từ GlobalData, Microsoft hiện là công ty dẫn đầu thị trường về quyền riêng tư dữ liệu và đứng ở vị trí thứ hai theo bảng xếp hạng, Meta xếp thứ 21.
Metaverse có thể làm hạn chế những “mặt tối” như trong thế giới internet không?
Metaverse, khi được xem là “phiên bản cao cấp” của internet, nó chắc chắn khó có thể tránh khỏi những mặt tối hiện đang diễn ra trừ khi các bên liên quan xây dựng đúng ngay từ đầu kèm với các mức độ kiểm soát nhất định.
Ngoài lo ngại về quyền riêng tư dữ liệu, một số vấn đề khác có thể xảy ra trong metaverse là thông tin sai lệch, thông tin giả, yếu tố bản quyền và cả sự trổi dậy của nhiều thành phần cực đoan khác.
Hầu như không có Big Tech nào không phải đối mặt với vấn đề này – và phần lớn là họ đã thất bại. Các nền tảng như TikTok hay Facebook vẫn nỗ lực từng ngày để chống lại tin giả và nội dung vi phạm trên nền tảng.
Các thuật toán phân phối nội dung của các nền tảng cũng đang là một vấn nạn khác, khi các nền tảng ưu tiên hiển thị các nội dung được xem nhiều thì đó cũng là nhiều thành phần cực đoạn lợi dụng để truyền bá và khuyến khích các nội dung sai lệch hoặc ít giá trị.
Nếu thế giới quảng cáo và nội dung trong metaverse cũng được xây dựng dựa trên những yếu tố tương tự, thì vũ trụ ảo metaverse rõ ràng là không tốt hơn mấy so với Internet.
Cuối cùng, tất nhiên, dù cho đó là Microsoft, Meta hay bất công ty nào trong metaverse đều sẽ phải đối phó với những vấn đề này và việc tìm ra giải pháp để vượt qua nó thì vẫn là một câu hỏi lớn chưa có hồi đáp.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Bằng cách nao những người làm marketing có thể giảm bớt sự phụ thuộc vào cookies của bên thứ ba và cải thiện yếu tố cá nhân hoá.
Khi thế giới ngày càng có nhiều quy định mới về bảo mật quyền riêng tư trên môi trường số, những người làm marketing giờ đây đang phải đánh giá lại chiến lược dữ liệu của họ.
Các quy định này làm hạn chế việc sử dụng cookies của bên thứ ba (third-party cookies).
Mặc dù ở thời điểm hiện tại, Google tạm hoãn việc chặn sử dụng cookies của bên thứ ba, tuy nhiên, nếu điều này được thông qua thì những thương hiệu hay nhà quảng cáo vốn dựa vào chúng để thu thập dữ liệu khách hàng sẽ phải nên làm gì?
Ông Zack Meszaros, một kỹ sư chuyên về quyền riêng tư marketing tại công ty phần mềm OneTrust PreferenceChoice cho biết: “Một trong những thay đổi lớn nhất hiện tại là người tiêu dùng đang ngày càng hiểu giá trị của dữ liệu của họ trong mối quan hệ với các thương hiệu hay nhà quảng cáo – họ cẩn trọng hơn với cách mà dữ liệu của họ được sử dụng.”
Theo khảo sát của Deloitte LLP: 80% người tiêu dùng có nhiều khả năng mua hàng hơn từ các thương hiệu mà họ tin rằng dữ liệu cá nhân của họ được bảo vệ.
Ngoài ra, 79% những người mua này cũng sẽ sẵn sàng chia sẻ dữ liệu của họ nếu các thương hiệu nói rõ điều đó sẽ có lợi như thế nào với họ.
Người tiêu dùng muốn có nhiều quyền riêng tư hơn, nhưng họ cũng muốn có được những trải nghiệm được cá nhân hóa hơn.
Đó là lý do tại sao những người làm marketing từ bây giờ phải chuẩn bị cho một tương lai có ít cookies hơn, họ cũng cần có sẵn biện pháp để quản lý sự chấp thuận (được sử dụng cookies) từ phía khách hàng.
Sự chuyển đổi của việc thu thập dữ liệu.
Khi người tiêu dùng muốn có thêm sự tin tưởng về các quyền riêng tư. Các nhà cung cấp công nghệ như Apple đang rất quan tâm vì họ nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng và họ muốn đón đầu trước.
Apple đã thực hiện không ít những thay đổi lớn để trở nên phù hợp hơn với luật bảo mật, bản cập nhật iOS 14 của họ là một ví dụ.
Apple cho phép người dùng chủ động kiểm soát dữ liệu của họ bằng cách chọn có hoặc không việc theo dõi từ các ứng dụng như Facebook.
Trong bối cảnh này, những người làm marketing cần quan tâm nhiều hơn đến hệ thống bảo mật dữ liệu của họ. Bởi nếu không, các thương hiệu lớn hơn với các tính năng bảo mật tốt hơn sẽ thu hút được nhiều người tiêu dùng hơn về phía họ.
Chiến lược cá nhân hóa theo hướng dữ liệu.
Ở thời điểm hiện tại, có khoảng 30% số lần hiển thị có sẵn từ các trình duyệt như Safari, Firefox và Edge không truy xuất bất kỳ cookies nào của bên thứ ba.
Bạn sẽ thấy các biểu mẫu đăng ký (sign-up forms) sớm không còn khả dụng vì chúng được tạo ra bằng cách sử dụng các cookies của bên thứ ba này, và dĩ nhiên, nó không còn tương thích với những thay đổi mới của các trình duyệt.
Với Chrome, công cụ trình duyệt lớn nhất thế giới hiện nay cũng đang lên kế hoạch thực hiện những thay đổi này.
Điều này vừa có thể giúp xây dựng lòng tin của người tiêu dùng vừa cải thiện trải nghiệm người dùng bằng cách cung cấp nhiều yếu tố cá nhân hóa hơn.
Người dùng sẽ kiểm soát dữ liệu nhiều hơn.
Có lẽ một trong những cách làm khôn ngoan nhất đối với những người làm marketing lúc bấy giờ đó là cung cấp cho người dùng nhiều quyền kiểm soát hơn ngay từ những điểm tiếp xúc ban đầu, lần tương tác đầu tiên khi họ truy cập website chẳng hạn.
Tôn trọng quyền riêng tư của người dùng có nghĩa là thương hiệu cung cấp cho họ nhiều quyền kiểm soát hơn đối với dữ liệu cá nhân của họ. Họ sẽ là người quyết định phần thông tin nào sẽ được chia sẻ với các thương hiệu, và ngược lại.
Khi người dùng chủ động chia sẻ dữ liệu, tỷ lệ chuyển đổi sẽ có thể cao hơn, và họ sẵn sàng lắng nghe thương hiệu nhiều hơn.
Nền tảng quản lý sự đồng ý (consent platforms).
Nhiều marketer thắc mắc rằng tại sao các thương hiệu vẫn còn quan tâm đến các nền tảng quản lý sự chấp thuận của người dùng về dữ liệu khi cookies của bên thứ ba đang dần đi đến hồi kết.
Ông Meszaros cho biết: “Việc thu thập thông tin từ người dùng vẫn là điều quan trọng nhất. Cookies của bên thứ ba mất đi cũng sẽ không loại bỏ một thực tế rằng một số dữ liệu của bên thứ nhất và không thuộc bên nào cả (zero-party data) vẫn có thể được chia sẻ với các bên thứ ba. Do đó, chúng vẫn thực sự cần thiết.”
Các nền tảng quản lý sự đồng ý như OneTrust PreferenceChoice có thể giúp các nhà tiếp thị xây dựng các tập dữ liệu độc quyền từ các thông tin được thu thập dựa trên sự đồng ý của người tiêu dùng.
Điều này sẽ làm tăng giá trị mối quan hệ giữa người dùng và thương hiệu, đồng thời các thương hiệu cũng có thể bắt đầu theo dõi dữ liệu ở cấp độ cá nhân hơn với những gì mà người dùng đã chia sẻ.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Bằng cách nao những người làm marketing có thể giảm bớt sự phụ thuộc vào cookies của bên thứ ba và cải thiện yếu tố cá nhân hoá.
Khi thế giới ngày càng có nhiều quy định mới về bảo mật quyền riêng tư trên môi trường số, những người làm marketing giờ đây đang phải đánh giá lại chiến lược dữ liệu của họ.
Các quy định này làm hạn chế việc sử dụng cookies của bên thứ ba (third-party cookies).
Mặc dù ở thời điểm hiện tại, Google tạm hoãn việc chặn sử dụng cookies của bên thứ ba, tuy nhiên, nếu điều này được thông qua thì những thương hiệu hay nhà quảng cáo vốn dựa vào chúng để thu thập dữ liệu khách hàng sẽ phải nên làm gì?
Ông Zack Meszaros, một kỹ sư chuyên về quyền riêng tư marketing tại công ty phần mềm OneTrust PreferenceChoice cho biết: “Một trong những thay đổi lớn nhất hiện tại là người tiêu dùng đang ngày càng hiểu giá trị của dữ liệu của họ trong mối quan hệ với các thương hiệu hay nhà quảng cáo – họ cẩn trọng hơn với cách mà dữ liệu của họ được sử dụng.”
Theo khảo sát của Deloitte LLP: 80% người tiêu dùng có nhiều khả năng mua hàng hơn từ các thương hiệu mà họ tin rằng dữ liệu cá nhân của họ được bảo vệ.
Ngoài ra, 79% những người mua này cũng sẽ sẵn sàng chia sẻ dữ liệu của họ nếu các thương hiệu nói rõ điều đó sẽ có lợi như thế nào với họ.
Người tiêu dùng muốn có nhiều quyền riêng tư hơn, nhưng họ cũng muốn có được những trải nghiệm được cá nhân hóa hơn.
Đó là lý do tại sao những người làm marketing từ bây giờ phải chuẩn bị cho một tương lai có ít cookies hơn, họ cũng cần có sẵn biện pháp để quản lý sự chấp thuận (được sử dụng cookies) từ phía khách hàng.
Sự chuyển đổi của việc thu thập dữ liệu.
Khi người tiêu dùng muốn có thêm sự tin tưởng về các quyền riêng tư. Các nhà cung cấp công nghệ như Apple đang rất quan tâm vì họ nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng và họ muốn đón đầu trước.
Apple đã thực hiện không ít những thay đổi lớn để trở nên phù hợp hơn với luật bảo mật, bản cập nhật iOS 14 của họ là một ví dụ.
Apple cho phép người dùng chủ động kiểm soát dữ liệu của họ bằng cách chọn có hoặc không việc theo dõi từ các ứng dụng như Facebook.
Trong bối cảnh này, những người làm marketing cần quan tâm nhiều hơn đến hệ thống bảo mật dữ liệu của họ. Bởi nếu không, các thương hiệu lớn hơn với các tính năng bảo mật tốt hơn sẽ thu hút được nhiều người tiêu dùng hơn về phía họ.
Chiến lược cá nhân hóa theo hướng dữ liệu.
Ở thời điểm hiện tại, có khoảng 30% số lần hiển thị có sẵn từ các trình duyệt như Safari, Firefox và Edge không truy xuất bất kỳ cookies nào của bên thứ ba.
Bạn sẽ thấy các biểu mẫu đăng ký (sign-up forms) sớm không còn khả dụng vì chúng được tạo ra bằng cách sử dụng các cookies của bên thứ ba này, và dĩ nhiên, nó không còn tương thích với những thay đổi mới của các trình duyệt.
Với Chrome, công cụ trình duyệt lớn nhất thế giới hiện nay cũng đang lên kế hoạch thực hiện những thay đổi này.
Điều này vừa có thể giúp xây dựng lòng tin của người tiêu dùng vừa cải thiện trải nghiệm người dùng bằng cách cung cấp nhiều yếu tố cá nhân hóa hơn.
Người dùng sẽ kiểm soát dữ liệu nhiều hơn.
Có lẽ một trong những cách làm khôn ngoan nhất đối với những người làm marketing lúc bấy giờ đó là cung cấp cho người dùng nhiều quyền kiểm soát hơn ngay từ những điểm tiếp xúc ban đầu, lần tương tác đầu tiên khi họ truy cập website chẳng hạn.
Tôn trọng quyền riêng tư của người dùng có nghĩa là thương hiệu cung cấp cho họ nhiều quyền kiểm soát hơn đối với dữ liệu cá nhân của họ. Họ sẽ là người quyết định phần thông tin nào sẽ được chia sẻ với các thương hiệu, và ngược lại.
Khi người dùng chủ động chia sẻ dữ liệu, tỷ lệ chuyển đổi sẽ có thể cao hơn, và họ sẵn sàng lắng nghe thương hiệu nhiều hơn.
Nền tảng quản lý sự đồng ý (consent platforms).
Nhiều marketer thắc mắc rằng tại sao các thương hiệu vẫn còn quan tâm đến các nền tảng quản lý sự chấp thuận của người dùng về dữ liệu khi cookies của bên thứ ba đang dần đi đến hồi kết.
Ông Meszaros cho biết: “Việc thu thập thông tin từ người dùng vẫn là điều quan trọng nhất. Cookies của bên thứ ba mất đi cũng sẽ không loại bỏ một thực tế rằng một số dữ liệu của bên thứ nhất và không thuộc bên nào cả (zero-party data) vẫn có thể được chia sẻ với các bên thứ ba. Do đó, chúng vẫn thực sự cần thiết.”
Các nền tảng quản lý sự đồng ý như OneTrust PreferenceChoice có thể giúp các nhà tiếp thị xây dựng các tập dữ liệu độc quyền từ các thông tin được thu thập dựa trên sự đồng ý của người tiêu dùng.
Điều này sẽ làm tăng giá trị mối quan hệ giữa người dùng và thương hiệu, đồng thời các thương hiệu cũng có thể bắt đầu theo dõi dữ liệu ở cấp độ cá nhân hơn với những gì mà người dùng đã chia sẻ.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Contra, một mạng lưới chuyên nghiệp dành cho những người làm việc tự do vừa hợp tác với TikTok để cho phép người dùng giới thiệu hồ sơ (CV) và dự án của họ thông qua TikTok Jump, công cụ tích hợp bên thứ ba của TikTok.
Getty Images
Mối quan hệ hợp tác mới cũng sẽ cho phép các nhà sáng tạo liên kết hồ sơ trên Contra của họ với video TikTok để giới thiệu các dự án chuyên nghiệp của cá nhân họ.
Thông qua việc tích hợp, nhà sáng tạo giờ đây có thể thêm liên kết “View My Portfolio” từ Contra vào nội dung TikTok của họ. Sau đó, người xem sẽ có thể nhấp vào liên kết và xem hồ sơ trên Contra của nhà sáng tạo, xem các dịch vụ của họ và gửi yêu cầu cộng tác.
Contra cho biết việc tích hợp này sẽ giúp họ và người dùng của họ dễ dàng hơn trong việc chia sẻ công việc chuyên môn và có được khách hàng tiềm năng mới.
Nền tảng này hiện cũng đang có kế hoạch ra mắt một tích hợp khác với Jump nhằm mục tiêu cho phép các doanh nghiệp đang muốn tuyển dụng có thể đăng nội dung TikTok kèm liên kết để người xem có thể ứng tuyển trực tiếp thông qua hồ sơ trên Contra.
Đầu năm nay, Contra đã huy động được 14,5 triệu USD ở vòng Series A do Unusual Ventures dẫn dắt, với sự tham gia đầu tư của Cowboy Ventures và Atelier Ventures.
Cũng cách đây hai tuần trước, nền tảng này tiếp tục mang về 30 triệu USD ở vòng Series B, do NEA dẫn dắt, với sự đầu tư của Unusual Ventures và Cowboy Ventures.
Mục tiêu của Contra là giúp những người làm việc độc lập tạo ra một mạng lưới giới thiệu (referral networks) uy tín để họ có thể tìm kiếm những cơ hội mới.
Không giống như LinkedIn, vốn cho phép bạn có thể thêm bất kỳ ai bạn gặp và họ sẽ trở thành “connection” của bạn, Contra yêu cầu bạn phải có kinh nghiệm làm việc với mạng lưới của mình.
Kể từ khi ra mắt TikTok Jump vào tháng 6, TikTok đã hợp tác với khá nhiều tên tuổi khác nhau, chẳng hạn như Quizlet, Wikipedia, BuzzFeed và Jumprope.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Tất cả chúng ta, bất kể tuổi tác, bất kể chức vụ, bất kể ngành nghề, đều phải hiểu tầm quan trọng của việc xây dựng thương hiệu. Chúng ta – những CEO riêng của công ty mang tên chính mình: Công ty TNHH “Tôi”. Để thành công trong thế giới kinh doanh ngày nay. Nhiệm vụ quan trọng nhất của bạn là làm giám đốc thương hiệu cho bản thân.
Hình ảnh và nhận diện ngày càng trở nên quan trọng trong kinh doanh. Dưới bối cảnh thế giới khoa học công nghệ tràn ngập những thứ trùng lặp, đầy ắp thông tin, thì một thương hiệu mạnh được xây dựng không phải chỉ dựa trên nền tảng sản phẩm mà còn phải dựa vào những thông điệp cá nhân cụ thể.
Điều này có thể trở thành một lợi thế cạnh tranh vô cùng hiệu quả.
Ấn tượng đầu tiên thường bắt đầu trên mạng xã hội.
Điều gì thực sự khiến bạn trở nên ấn tượng? Nhiều người đã ghi nhớ và thể hiện điểm này trong hồ sơ LinkedIn ví dụ như: (1) Trải nghiệm khách hàng khi làm việc cùng; (2) làm việc với các tổ chức mô hình hiện đại – nơi làm việc, và (3) tư vấn cho các công ty giai đoạn đầu về chiến lược tăng trưởng của họ.”
Điều này không chắc chắn bạn giỏi hơn mọi người ở những thứ này, chỉ là sự kết hợp này khiến bạn trở nên khác biệt.
Chính vì vậy để tạo ấn tượng tốt trên mạng xã hội, mỗi khi bạn chuẩn bị gặp hoặc nói chuyện với ai đó mới, động thái đầu tiên của bạn là xem họ trên LinkedIn, không chỉ Linkedin mà tất cả các nền tảng xã hội khác đều có thể là nơi khai thác thương hiệu cá nhân hiệu quả.
Bạn đã biết cách xây dựng thương hiệu cá nhân trên mạng xã hội chưa? Hãy học nó ngay. Có thể profile của bạn không hoàn hảo, những hãy hoàn thiện nó chỉnh chu nhất theo cách mà bạn mong muốn.
Nếu được biết đến như “một người giám đốc hay một nhân viên luôn xuất hiện trong những bộ áo sơ mi xanh chỉnh chu và quần âu dài chuẩn mực”, điều này giúp tạo cảm giác rằng đây sẽ là người nghiêm túc và chuyên nghiệp.
Tuy nhiên, trong thời gian cách ly, ta bắt đầu xuất hiện trên các cuộc gọi qua Zoom với áo phông mát mẻ và đội mũ lưỡi trai. Trong trường hợp này, việc thay đổi phong cách đã mang lại cho CEO một hình ảnh dễ gần và hoà đồng hơn.
Theo một nghiên cứu, 2/3 người lao động ngày nay sử dụng Zoom và email, theo sau là Slack hoặc MS Teams, để giữ liên lạc với đồng nghiệp qua nhiều loại thiết bị khác nhau cùng một lúc.
Những ứng dụng này không chỉ mang lại hiệu quả về năng suất, đặc biệt là khi ngày càng có nhiều người làm việc tại nhà, mà nó còn được sử dụng giúp ích khai sáng thương hiệu cá nhân của bạn.
Chính vì vậy nên học cách sử dụng những công cụ hiện đại để xây dựng hình ảnh cá nhân, cũng như nên hạn chế việc lạm dụng quá mức, khiến chúng trở nên phản tác dụng nhé.
Phát triển thông điệp thương hiệu cá nhân.
Source: iStock
Thương hiệu cá nhân chỉ đơn giản là điều người ta nghĩ đến khi nghe hoặc thấy nhắc đến tên bạn. Một thương hiệu mạnh, cũng giống như một người thú vị, thường cần có một thông điệp độc đáo.
Bạn muốn người ta nghĩ gì khi họ nghe thấy tên của bạn? Sản phẩm hay dịch vụ nào bạn có thể cung cấp tốt nhất? Cân nhắc kỹ năng, kết hợp với niềm đam mê, và tìm ra thị trường cho nó, hoặc ngay cả trong công ty, mà nó phát huy tác dụng cao nhất.
Thông điệp của bạn phải luôn thể hiện được sứ mệnh và con người của bạn. Sau khi bạn ngồi xuống suy nghĩ cẩn thận và biết mình muốn gì, hãy bắt đầu với việc liệt kê ra các mục “90 ngày, một năm, ba năm,…” để thể xây dựng cả một thương hiệu để hỗ trợ đạt được mục tiêu này.
Thông điệp của bạn nên bao gồm: danh sách những từ bạn muốn người khác nhắc đến khi nói về bạn. Viết những cụm từ đầu tiên này xuống trang giấy để thuyết phục mọi người tin vào chúng. Yêu cầu những người đáng tin cậy nhất giúp bạn chỉ ra những cụm từ họ có thể dùng để miêu tả bạn, cả điểm xấu lẫn điểm tốt hoặc chỉ ra những tính cách đáng quý nhất.
Chủ động đánh giá thương hiệu cá nhân.
Bài tập về nhà của bạn: Viết ra ba tính cách yêu thích mà bạn khao khát để tạo sự khác biệt cho thương hiệu cá nhân, không nhất thiết phải có những yếu tố khiến bạn trở nên tốt hơn, mà chỉ cần đặc biệt. Sau đó, yêu cầu năm người bạn biết rõ và năm người bạn biết ít hơn viết ra ba tính từ về bạn.
Việc quan sát những điểm tương đồng và khác biệt giữa các danh sách sẽ cho thấy thương hiệu cá nhân của bạn mạnh ở đâu và đâu là điểm mất kết nối nhất. Điều này nghe có vẻ nhỏ nhặt nhưng thực tế không phải vậy. Những chi tiết được chăm chút sẽ để lại ấn tượng khó phai.
Thế giới là một sân khấu dành cho bạn. Thông điệp của bạn là vở kịch. Vai trò chính mà bạn thể hiện chính là thương hiệu của mình. Hãy thể hiện tốt vai diễn của mình, y như thật.
Tạo ra nhiều giá trị nội dung độc đáo.
Một lần nữa, không thể phủ nhận tầm quan trọng của việc làm nổi bật hay trở nên khác biệt đi. Ở khía cạnh cá nhân cũng vậy, nếu ai đó tạo dựng ra một video hay một tác phẩm hình ảnh nào đó, mọi người có thể bỏ qua các chi tiết ẩn bên trong nhưng chỉ trừ những phần phụ đề hay câu chữ sẽ luôn là điểm thu hút cuối cùng.
Sử dụng một số ứng dụng tuyệt vời cho phép bạn đăng tải một video có nội dung chất lượng, tạo phụ đề và tiêu đề nổi bật chắc chắn sẽ thu hút sự chú ý.
“Điều quan trọng là bất kể bạn kể câu chuyện gì, hãy biến người nghe câu chuyện đó của bạn trở thành anh hùng của chính họ” – Chris Brogan chia sẻ
Xây dựng thương hiệu cá nhân là tất cả về việc xây dựng niềm tin và tạo ra một hình ảnh rõ ràng về bạn là ai, bạn làm gì và bạn có thể giúp đỡ mọi người như thế nào.
Bằng cách triển khai những phương pháp này vào chiến lược xây dựng thương hiệu cá nhân, bạn sẽ xây dựng mối quan hệ với khán giả và khách hàng mà không cần phải nhắc nhở họ rằng bạn đáng tin cậy như thế nào, giúp dễ dàng nâng cao uy tín và giá trị xã hội của bạn.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Trung Quốc đã vượt Mỹ trở thành nước giàu nhất thế giới với tài sản ròng 120 nghìn tỷ USD, tăng gấp 17 lần trong hai thập kỷ qua.
Bloomberg ngày 15/11 dẫn báo cáo của nhóm nghiên cứu công ty tư vấn quản lý McKinsey & Co, một trong ba công ty tư vấn lớn nhất toàn cầu, cho thấy giá trị tài sản ròng của thế giới đã tăng lên 514 nghìn tỷ USD năm 2020, mức chưa từng có, so với 156 nghìn tỷ USD trong năm 2000.
Trong đó, khối tài sản của Trung Quốc đã tăng từ mức 7 nghìn tỷ USD năm 2000 lên 120 nghìn tỷ USD năm nay, chiếm 1/3 tài sản ròng của thế giới.
Đây là mức tăng trưởng khổng lồ so với thời điểm nước này gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2001.
Tài sản của Mỹ cũng tăng gấp đôi trong giai đoạn 2000-2020, lên mức 90 nghìn tỷ USD, nhưng đã bị Trung Quốc soán ngôi giàu nhất thế giới.
“Thế giới đang giàu có hơn bao giờ hết”, Jan Mischke, một đối tác tại McKinsey Global Institute ở Zurich, Thụy Sĩ, cho biết trong một cuộc phỏng vấn.
Trung Quốc và Mỹ là những nền kinh tế lớn nhất thế giới, nhưng tỷ lệ tài sản lớn nhất thế giới lại do 10% gia đình giàu nhất nắm giữ. Báo cáo cho thấy họ đang ngày càng giàu hơn trong hai thập kỷ qua.
Báo cáo của McKinsey cũng cho biết 68% giá trị ròng toàn cầu gắn liền với bất động sản. Các tài sản còn lại bao gồm máy móc, cơ sở hạ tầng, thiết bị, bằng sáng chế và tài sản trí tuệ.
Mức tăng giá trị tài sản ròng trong hai thập kỷ qua đã vượt mức tăng tổng sản phẩm quốc dân (GDP) toàn cầu, phần lớn do giá bất động sản tăng cao.
Giá trị bất động sản tăng mạnh có thể khiến nhiều người không có khả năng mua nhà và làm tăng nguy cơ xảy ra khủng hoảng tài chính, như cuộc khủng hoảng xảy ra tại Mỹ năm 2008 sau khi bong bóng nhà đất vỡ.
Trung Quốc có thể gặp rắc rối tương tự vì nợ của các nhà phát triển bất động sản như China Evergrande Group.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
P&G tăng gấp đôi ngân sách chi tiêu marketing khi Covid-19 ập đến, trong khi Coca-Cola thì làm điều ngược lại. Kết quả là, doanh thu của P&G thì tăng lên còn Coca-Cola thì sụt giảm nghiêm trọng.
Bài học từ P&G và Coca-Cola: Đừng cắt giảm chi tiêu quảng cáo trong khủng hoảng
Tất cả những người làm marketing và kinh doanh nói chung đang phải trải qua những khoảng thời gian khó khăn chưa từng có do ảnh hưởng của Covid-19.
Các nhà marketer từ khắp mọi nơi trên thế giới đang phải tính toán lại mức độ hiệu quả của các khoản ngân sách chi tiêu cũng như kế hoạch sắp tới trong tương lai.
Nhiều doanh nghiệp đang phải chứng kiến sự sụt giảm doanh số nghiêm trọng khi người tiêu dùng đang thắt chặt chi tiêu nhiều hơn trong đại dịch, ở nhà nhiều hơn và tiết kiệm nhiều hơn.
Bài học từ P&G.
Có ba lý do chính khiến P&G khác biệt so với những công ty còn lại trong những thời điểm khó khăn nhất. Thứ nhất, là “tuổi đời” của thương hiệu, được thành lập từ năm 1837, P&G đã chứng kiến và vượt qua nhiều thách thức trước đó, điều này hiển nhiên làm cho họ kiên cường hơn, mạnh mẽ hơn dù cho họ đang ở trong bối cảnh khó khăn nào.
Thứ hai, P&G không chỉ liên tục điều hướng một cách kiên định trước những thách thức mà còn tận dụng chúng để phát triển thịnh vượng hơn. Đây là một trong những đặc điểm nổi bật hàng đầu của doanh nghiệp này.
Khi nhìn lại các cuộc khủng hoảng kinh tế lớn trước đó, rõ ràng là P&G thịnh vượng nhờ vào những thời kỳ khó khăn chứ không phải sợ hãi khi phải đón nhận chúng.
Và cuối cùng, P&G là doanh nghiệp đã phát triển ra hầu hết các khái niệm và mô hình vốn được xem là nền tảng của việc xây dựng thương hiệu trong thời kỳ hiện đại. Khái niệm quản trị thương hiệu có phần đóng góp không nhỏ từ P&G.
P&G cũng là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong việc xây dựng và phát triển vai trò của một Brand Manager (Người quản lý thương hiệu). Họ xây dựng nên mô hình house of brands (ngôi nhà của những thương hiệu).
Một trong những gương mặt đại diện nổi trội nhất đứng sau tất cả những thay đổi và chiến lược của P&G là ông Jon Moeller, Giám đốc vận hành (COO) của P&G.
P&G’s COO and CEO-elect, Jon Moeller
Ông nói với các nhà phân tích: “Phản ứng tốt nhất đối với những gì chúng ta đang gặp phải trong thế giới ngày nay là tiến lên phía trước chứ không phải là hoài nghi hay dừng lại”.
“Đó không phải là những thời điểm để giảm bớt hay rút lui, sự thật là chúng tôi đã tăng lên gấp đôi”.
“Chúng tôi cần nhắc nhở người tiêu dùng về những lợi ích mà họ đã trải nghiệm với các thương hiệu của chúng tôi và cách chúng tôi phục vụ nhu cầu của họ và gia đình của họ, đây là lý do tại sao, chúng tôi cần liên tục hiện diện.”
P&G không chỉ tiếp tục quảng cáo và sử dụng các khoản ngân sách đã được lên kế hoạch, họ còn tăng ngân sách lên gấp đôi khi đối mặt với Covid-19.
Ông Moeller kết luận: “Chúng tôi thực sự mong đợi bước ra khỏi cuộc khủng hoảng với một tâm thế mạnh mẽ hơn nhiều so với thời điểm chúng tôi bắt đầu đối mặt với nó.”
P&G luôn thể hiện sự sẵn sàng về mặt tinh thần, theo đuổi mục tiêu dài hạn, và sẽ không ngần ngại việc đầu tư nhiều hơn khi đối mặt với tình trạng suy thoái.
Cắt giảm đầu tư vào thương hiệu.
Đối mặt với Covid-19, hầu hết các doanh nghiệp, thậm chí là nhiều doanh nghiệp lớn đã chọn cách cắt giảm – và trong nhiều trường hợp, họ cắt giảm hoàn toàn ngân sách quảng cáo được phê duyệt trước đó.
Theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WeForum), tổng mức đầu tư vào quảng cáo đã giảm 10% ở Mỹ và 12% ở Anh trong nửa đầu năm 2020 khi diễn ra đại dịch.
IAB (Interactive Advertising Bureau) báo cáo rằng gần một phần tư (24%) thương hiệu đã tạm dừng tất cả các quảng cáo trước quý 2 và chìm vào trạng thái “ngủ đông”.
Ví dụ, Coca-Cola đã tạm dừng toàn bộ các nỗ lực quảng cáo toàn cầu của mình trong những thời điểm tồi tệ nhất của đại dịch.
Các khoản đầu tư quảng cáo đã bị cắt giảm 35% và 2 tỷ bảng Anh đã không còn nằm trong hạng mục ngân sách truyền thông của thương hiệu này trong năm.
Coca-Cola đã nêu ra ba lý do cho việc cắt giảm này bao gồm: do sự trì hoãn của Thế vận hội Tokyo, tạm dừng quảng cáo trên các phương tiện truyền thông mạng xã hội đang gây ra nhiều sự thù hận và mong muốn “hỗ trợ nhiều hơn cho các cộng đồng địa phương”.
Tuy nhiên trên thực tế là, Coca-Cola “không mấy mặn mà” với người tiêu dùng và thị trường trong suốt thời gian diễn ra đại dịch, họ tiếp cận ngược lại với cách mà P&G đã làm.
Ông James Quincey, CEO của Coca-Cola chia sẻ:
“Tại sao tôi lại có thể muốn chi tiêu trong những khoảng thời gian mà tôi không thể có được lợi nhuận. Chúng tôi nghĩ rằng không có hoạt động marketing nào có thể tạo ra nhiều sự khác biệt vào lúc này, vì vậy chúng tôi đã cắt giảm đi rất nhiều”.
Tại sao Coca-Cola nên học hỏi P&G, tức thay vì tạm dừng thì nên đầu tư nhiều hơn.
Về cơ bản, có 03 lý do chính cho điều này.
Đầu tiên, doanh số bán hàng ngắn hạn của Coca-Cola vẫn cần được thúc đẩy, kể cả trong đại dịch. Chắc chắn, doanh số bán hàng tại chỗ của Coke và các “thương hiệu chị em” khác của nó đã bị ảnh hưởng nặng nề bởi các lệnh đóng cửa.
Tuy nhiên, dữ liệu của Coca-Cola xác nhận rằng hầu hết, nếu không muốn nói là tất cả, doanh số bán hàng hiện tại không mất đi mà chỉ đơn giản là chuyển sang các kênh phân phối thay thế, tức họ vẫn có thể bán được hàng.
Thứ hai, trừ khi Coca-Cola nghĩ rằng Covid-19 sẽ tước đi mọi nhu cầu đối với các sản phẩm của mình trong nhiều năm tới, họ còn một vấn đề khác quan trọng hơn nhiều so với doanh số đó là xây dựng giá trị thương hiệu trong dài hạn.
Đáng lẽ ra thay vì nghĩ rằng các hoạt động marketing lúc bấy giờ sẽ không “tạo ra nhiều sự khác biệt”, vị CEO của Coca-Cola nên hiểu rằng thương hiệu của họ cần được củng cố liên tục để duy trì giá trị thương hiệu về lâu dài.
Và cuối cùng, việc “tạm dừng” có thể tạo điều kiện để các đối thủ cạnh tranh dành được nhiều vị thế hơn. Đáng chú ý nhất là PepsiCo, họ đã đi theo con đường của P&G, vẫn duy trì mức chi tiêu quảng cáo và thương hiệu trong suốt đại dịch.
Đừng nên nghĩ đến việc tạm dừng trong khủng hoảng.
Trước các khủng hoảng, các thương hiệu chọn cách cắt giảm quảng cáo vì họ và người tiêu dùng mục tiêu của họ đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thử thách.
Tuy nhiên, nếu một thương hiệu vẫn duy trì các khoản đầu tư marketing của họ, kết quả là họ gặt hái được nhiều hơn những gì có thể.
Họ không cắt giảm không phải vì họ hay khách hàng của họ, mà là vì đối thủ cạnh tranh của họ. Họ biết rằng khi họ cắt giảm, đối thủ về cơ bản là có gấp đôi cơ hội để nâng cao mức độ quan tâm và tiếng nói của thương hiệu với mọi người nói chung.
Covid-19 khiến mọi thương hiệu phải tự đặt ra câu hỏi. Liệu giữa một bên là tạm dừng và một bên là duy trì hay thậm chí là tăng lên về mức chi tiêu, đâu mới là “kẻ tức thời”?
Trong trường hợp của Coca-Cola, vì họ đã chọn cách tạm dừng, đối thủ không đội trời chung là PepsiCo đã chiếm thế thượng phong đáng kể và báo cáo mức tăng trưởng doanh thu thuần là 5% vào năm 2020. Ngược lại, Coca-Cola sụt giảm 11%.
Về phần P&G, việc doanh thu tăng trưởng 4% trong năm 2020 đã cho phép họ có nhiều đà tăng trưởng và lợi thế hơn trong thời kỳ hậu khủng hoảng.
Theo số liệu nghiên cứu mới nhất của Tạp chí Nghiên cứu Quảng cáo (Journal of Advertising Research), việc tạm ngừng quảng cáo có thể làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh số bán hàng và thị phần của thương hiệu về lâu dài.
Nghiên cứu này cũng là bài học cho những quyết định sai lầm như Coca-Cola và nhiều thương hiệu khác, những thương hiệu chọn cách “im lặng” trong những thời điểm khó khăn nhất của người tiêu dùng và thị trường.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Metaverse là gì, vì sao công nghệ này được quan tâm, hay các thách thức kỹ thuật… là vấn đề được nhiều người thắc mắc về vũ trụ ảo.
Source: Financial Times
Metaverse là gì?
Thuật ngữ metaverse được tác giả Neal Stephensen đề cập từ năm 1992 trong tiểu thuyết khoa học viễn tưởng Snow Crash. Nó mô tả một thế giới ảo nơi con người tương tác với nhau qua hình đại diện kỹ thuật số.
Các bộ phim như The Matrix và Ready Player One là ví dụ rõ nhất cho ý tưởng này. Thuật ngữ bắt đầu thu hút sự chú ý khi được Mark Zuckerberg, CEO Meta, nhắc đến trong một sự kiện hồi tháng 6.
Hiện vẫn chưa có khái niệm thống nhất về metaverse, nhưng các công ty công nghệ tin vũ trụ ảo không chỉ là nơi tái hiện sống động trải nghiệm đời thực trong môi trường số mà còn có thể tích hợp cả hai môi trường này với nhau.
Ông Trí Phạm, CEO Whydah – startup Việt Nam về blockchain, nói: “Metaverse là khái niệm khá khó hiểu với nhiều người, trong khi có vô số luồng quan điểm còn gây tranh cãi.
Tuy nhiên, có bốn tính chất cơ bản của một metaverse là: Sự hội tụ của trải nghiệm online và offline; Tính liên tục; Quyền sở hữu số và Tự chủ danh tính.
Vũ trụ ảo Meta hình dung là một kịch bản trong đó hai người có thể cùng tham dự một buổi hòa nhạc dù đang ở hai lục địa khác nhau. Trong khi đó, các công ty game hướng đến xây dựng một nền kinh tế trong metaverse với sự hỗ trợ của công nghệ blockchain.
Các công nghệ chính sẽ bao gồm các thiết bị giao diện người – máy như kính VR và AR, đồ họa đa chiều, AI, sức mạnh tính toán, phần mềm và phần cứng để tạo hình đại diện cho người dùng.
Tại sao các công ty công nghệ lớn (Big Tech) quan tâm đến metaverse?
Các công ty công nghệ đang tìm kiếm tương lai tiếp theo của Internet khi mạng xã hội và smartphone đã bão hòa. Theo ông Lê Mạnh Cương, CEO Mytheria, ngoài giá trị giải trí, metaverse còn đem lại lợi ích cho cả người dùng và nhà phát triển.
Tại đây, người tham gia không bị giới hạn về biên giới, khoảng cách và những người tiên phong sẽ có nhiều lợi thế trong thị trường còn sơ khai.
Facebook cho thấy tham vọng của mình khi đổi tên công ty thành Meta. Họ cũng đang sản xuất Oculus, kính VR phổ biến nhất thế giới. Họ coi metaverse là “phiên bản tiếp theo của Internet”. Tương tự, Microsoft, Apple và Google cũng đang đổ nhiều nguồn lực vào công nghệ thực tế ảo và thực tế tăng cường.
Nhà phát triển chip Nvidia cũng không nằm ngoài cuộc chơi. Để quảng bá nền tảng Omniverse, hồi tháng 4, công ty đã tổ chức một sự kiện kỹ thuật số hoàn toàn.
“Omniverse là công cụ tạo và mô phỏng thế giới ảo, cho phép các tác nhân khác nhau, những người khác nhau kết nối với thế giới ảo”, CEO Jensen Huang nói
Những “gã khổng lồ” công nghệ của Trung Quốc cũng đang rục rịch chuẩn bị cho xu hướng mới. Tencent, Alibaba và Baidu đã nộp gần một trăm đơn đăng ký nhãn hiệu liên quan đến metaverse.
Về phần cứng, Foxconn, đối tác gia công điện tử lớn nhất thế giới, cũng tuyên bố dự định trở thành một phần trong chuỗi cung ứng metaverse.
Chủ tịch Young Liu nói trong lễ ra mắt xe điện của công ty tháng trước: “Hai sự kiện lớn tiếp theo trong ngành công nghệ là xe điện và vũ trụ ảo. Foxconn chắc chắn sẽ có các sản phẩm liên quan”.
Thách thức kỹ thuật là gì?
Theo Nikkei, metaverse mang đến cho người dùng trải nghiệm phong phú đồng nghĩa sẽ yêu cầu truyền tải một lượng lớn dữ liệu với độ trễ thấp. Có nghĩa, kết nối 5G sẽ là điều bắt buộc.
Các yêu cầu khác gồm chất bán dẫn công suất cao để chạy các thuật toán phức tạp và các thiết bị như kính VR để cho phép người dùng hòa mình vào thế giới kỹ thuật số. Các rào cản kỹ thuật vẫn còn, như kính VR còn cồng kềnh, nhiều lỗi về độ phân giải hình ảnh.
Nhiều người vẫn có cảm giác chóng mặt, buồn nôn sau khi sử dụng kính một thời gian dài. Thời lượng pin cũng là một thách thức khi các khả năng tính toán tiên tiến như điều hướng bằng cử chỉ sẽ ngốn năng lượng.
Nội dung cũng đóng vai trò rất quan trọng cho sự thành công của metaverse, nhưng phần mềm tạo mô hình 3D vẫn đắt đỏ khiến các nhà phát triển chưa thể tiếp cận trên diện rộng.
Người hoài nghi nói gì về metaverse?
Trong khi các công ty chạy đua để bắt kịp trào lưu, một số nhà phân tích lại tỏ ra thận trọng. Donnie Teng, chuyên gia công nghệ của Nomura Securities, cảnh báo sự cường điệu xung quanh metaverse chỉ là cách để các công ty đưa công nghệ VR và AR vào đời sống một cách phổ biến hơn.
“Khái niệm này đã xuất hiện khá lâu nhưng nó vẫn đang tiếp tục trở thành chủ đề hấp dẫn. Mọi người vẫn đang khám phá các khả năng mà chưa có câu trả lời rõ ràng”, Teng nói với Nikkei.
Cuối cùng, các chuyên gia cho rằng chưa có một cơ sở hạ tầng công nghệ và ứng dụng đủ tốt để thực sự hiện thực hóa giấc mơ xây dựng một metaverse hoàn toàn ảo.
Quyền riêng tư và an ninh mạng trong vũ trụ ảo?
“Người thổi còi Facebook” Frances Haugen nói metaverse “yêu cầu chúng ta đặt nhiều cảm biến hơn nữa trong nhà và nơi làm việc”. Cô cho rằng các công ty nên có một kế hoạch minh bạch cho vũ trụ ảo trước khi bắt đầu xây dựng “thế giới mới”.
Haugen không phải là người duy nhất đề cao quyền riêng tư và dữ liệu người dùng. David Reid, giáo sư về AI và máy tính không gian tại Đại học Liverpool Hope, cũng đang kêu gọi điều chỉnh metaverse trước khi “công nghệ trở thành hiện thực trong 5-10 năm tới.
“Metaverse có những tác động to lớn với xã hội. Bên cạnh lợi thế tuyệt vời sẽ là những mối nguy hiểm đáng sợ”, Nikkei dẫn lời Reid.
Ông cho rằng, thế giới đang ở giai đoạn đầu của metaverse, nhưng mọi người cần thảo luận các rủi ro liên quan ngay từ bây giờ trước khi đi vào con đường không thể quay về. Quyền riêng tư, dữ liệu, an ninh trong vũ trụ ảo sẽ là vấn đề quan trọng của tương lai.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Gojek gần như đã hoàn thiện hệ sinh thái của mình tại Việt Nam, bên cạnh dịch vụ gọi xe, giao đồ ăn và giao hàng, sắp tới sẽ có thêm các dịch vụ thanh toán.
Gojek Việt Nam và Visa vừa công bố hợp tác đưa tính năng thanh toán số qua thẻ Visa vào ứng dụng Gojek, đẩy mạnh hoạt động thanh toán của cả 2 công ty trên nền tảng số.
Bà Đặng Tuyết Dung – CEO Visa tại Việt Nam và Lào cho biết, việc cung cấp hình thức thanh toán điện tử trên ứng dụng Gojek sẽ giúp Visa nâng cao trải nghiệm của khách hàng và tăng cường sự an toàn cho tất cả mọi người.
Về phần mình, Gojek Việt Nam ngày một tỏ rõ tham vọng về tính năng quan trọng nhất mà Gojek sẽ ra mắt trong năm nay tại Việt Nam là ví điện tử.
Trước đó, vào khoảng tháng 8/2020, Gojek Việt Nam đã thâu tóm thành công Công ty TNHH Dịch vụ Thanh toán WePay.
WePay, tiền thân là SohaPay – một sản phẩm của VCCorp, được cấp giấy phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của Ngân hàng Nhà nước vào tháng 3/2017.
WePay cung cấp các dịch vụ hỗ trợ thanh toán và hiện đã hợp tác với 4 nhà phát hành thẻ quốc tế, 24 ngân hàng bản địa và hơn 1.000 người bán hàng trên nền tảng của họ, được cấp phép hoạt động ví điện tử từ năm 2017.
Nhờ đó, Gojek đã hoàn thiện hệ sinh thái của mình tại Việt Nam, bên cạnh dịch vụ gọi xe, giao đồ ăn và giao hàng.
“Nỗ lực này cũng phù hợp với định hướng của chính phủ Việt Nam, thúc đẩy phát triển thanh toán không dùng tiền mặt.
Sắp tới, chúng tôi sẽ tiếp tục mở rộng các tính năng thanh toán kỹ thuật số, bao gồm sớm ra mắt ví điện tử, để hàng triệu người Việt Nam có thể tận hưởng lợi ích của nền kinh tế số”, CEO Phùng Tuấn Đức nói.
Việt Nam đã chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể của thương mại điện tử, với gần 30% tổng số doanh nghiệp tiếp nhận đơn đặt hàng qua các kênh trực tuyến trong năm 2020, tăng so với mức 19% của năm 2019.
Xu hướng này được củng cố khi các công nghệ dành cho nền tảng ứng dụng ngày càng trở nên phổ biến vào năm 2020, đặc biệt trong các lĩnh vực vận chuyển, giao nhận, kinh doanh ẩm thực và bán lẻ.
Trong bối cảnh đại dịch Covid-19 vẫn đang diễn biến phức tạp, thương mại kỹ thuật số sẽ càng trở thành xu thế khi người tiêu dùng buộc phải thích nghi với nhiều thói quen tiêu dùng mới trên nền tảng số.
“Vào những thời điểm then chốt, các nền tảng như Gojek đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho người tiêu dùng có thể thường xuyên sử dụng các dịch vụ mà họ cần trong cuộc sống hàng ngày”, ông Phùng Tuấn Đức – CEO Gojek Việt Nam chia sẻ.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Dựa trên nhiều nghiên cứu khác nhau từ nhiều kênh khác nhau, từ nhiều marketer khác nhau, dưới đây là những xu hướng chính của Social Media trong năm 2022.
Getty Images
Bằng cách thích ứng nhanh với các xu hướng Social Media được dự báo là sẽ phát triển mạnh trong năm mới 2022, bạn có nhiều cơ hội hơn để xây dựng sự khác biệt và khả năng cạnh tranh cho thương hiệu.
Dưới đây là 05 xu hướng chính của Social Media trong năm 2022.
Xu hướng 1: Xu hướng về chiến lược thương hiệu.
Các thương hiệu ngày càng tâp trung vào yếu tố cộng đồng cùng với sự hỗ trợ từ các nhà sáng tạo (creator).
77% số người được khảo sát bởi Facebook và trung tâm quan sát quảng cáo NYU, nói rằng công đồng (community) là một trong những phần quan trọng nhất đối với họ khi trải nghiệm trực tuyến.
Xu hướng 2: Xu hướng về tính hiệu quả của các nền tảng.
Người làm marketing ngày càng cần phải trở nên sáng tạo hơn vì người tiêu dùng đang quan tâm nhiều hơn đến quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội.
51.5% marketer cho biết họ đã có kế hoạch tăng ngân sách cho các kênh truyền thông xã hội có trả trí trong 2022, bao gồm cả Facebook, TikTok, Instagram…
Xu hướng 3: Xu hướng liên quan đến ROI.
Bài toàn cốt lõi mà các doanh nghiệp cần đối với các social marketer không chỉ còn là vấn đề về tương tác hay tiếp cận. Nó là về ROI.
83% marketers tự tin trong việc định lượng các nỗ lực của họ trên các nền tảng mạng xã hội, tăng lên từ mức 68% vào năm ngoái.
Xu hướng 4: Xu hướng về thương mại xã hội (social commerce).
Các nền tảng mạng xã hội là trọng tâm của các trải nghiệm mua sắm hậu Covid-19.
53% người dùng internet toàn cầu từ 16-24 tuổi sử dụng các phương tiện truyền thông mạng xã hội làm nguồn thông tin chính để nghiên cứu về thương hiệu.
Xu hướng 5: Xu hướng về chăm sóc khách hàng.
Những người quản lý các phương tiên truyền thông mạng xã hội (social media manager) là cầu nối giữa marketing và dịch vụ khách hàng.
54% người làm marketing đồng ý rằng chăm sóc khách hàng trên các nền tảng mạng xã hội có thể làm tăng thêm giá trị cho các tổ chức.
Kết luận.
Trong năm mới 2022, khi người tiêu dùng ngày càng có xu hướng sử dụng các nền tảng mạng xã hội hay Social Media không chỉ để giải trí mà còn mua sắm, những người làm marketing cần phải nhanh chóng thích nghi với các xu hướng mới nhằm mục tiêu thúc đẩy doanh số bán hàng và đáp ứng các kỳ vọng mới của khách hàng.
Để có một phép so sánh nhanh về hiệu suất quảng cáo giữa hai nền tảng video dạng ngắn TikTok và Instagram Reels, hãy xem qua thử nghiệm dưới đây.
Mặc dù cả hai nền tảng đều tập trung vào giới trẻ với định dạng video ngắn, đồng thời cũng có hơn 1 tỷ người dùng hoạt động hàng tháng (MAU), liệu nền tảng nào có hiệu suất quảng cáo tốt hơn: Instagram Reels hay TikTok?
Để làm sáng tỏ câu hỏi này, các đội nhóm đến từ Creatopy gần đây đã tiến hành một chiến dịch quảng cáo thử nghiệm, bằng cách chạy cùng một video quảng cáo dài 15 giây giống y hệt nhau trên cả TikTok và Instagram Reels.
Như bạn có thể thấy ở trên, để thử nghiệm mang tính khách quan, 2 mẫu quảng cáo trên cả hai nền tảng đều chạy cùng một mục tiêu quảng cáo (reach), cùng mức ngân sách, cùng trang đích (landing page), cùng đối tượng mục tiêu (tuổi và thị trường), cùng nội dung quảng cáo (ad copy) và cùng cả lời kêu gọi hành động (CTA).
Và dưới đây là kết quả sau chiến dịch.
Một vài kết luận có thể rút ra được:
Instagram Reels có hiệu suất tốt hơn hẳn so với TikTok, đặc biệt là về lượt tiếp cận (Reach) và lượt hiển thị (Impressions). Giá CPC và CPM của Reels cũng thấp hơn TikTok.
Chi phí tiếp cận cho 1000 người trên Reels cũng thấp hơn gần 1 nửa so với TikTok.
Chi phí trên mỗi lần nhấp chuột (CPC) trên Reels cũng tương tự, thấp hơn nhiều so với trên TikTok.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Apple và Meta được cho là sẽ cạnh tranh gay gắt ở các sản phẩm phục vụ xu hướng metaverse trong thập kỷ tới.
“Cuộc chiến thực sự giữa Apple và Meta là kính thực tế ảo và thực tế tăng cường, đồng hồ thông minh, smarthome, các dịch vụ kỹ thuật số, cũng như các thiết bị và nền tảng được định nghĩa riêng trong vũ trụ gọi là metaverse”, nhà báo công nghệ Mark Gurman của Bloomberg bình luận.
Trong 10 năm qua, các chuyên gia nhận định đối trọng lớn nhất của Apple là Google khi cả hai cạnh tranh trên nhiều lĩnh vực như smartphone, hệ điều hành di động, dịch vụ web và thiết bị gia đình. Tuy nhiên, 10 năm tiếp theo, đối thủ của Apple sẽ là cái tên quen thuộc khác tại Thung lũng Silicon: Meta – thương hiệu mới của công ty Facebook.
Mối quan hệ Apple – Facebook hay giữa CEO Tim Cook và Mark Zuckerberg không hề êm đẹp thời gian qua. Cả hai luôn chĩa mũi giáo về nhau mỗi khi có thể, đặc biệt là liên quan đến quyền riêng tư.
Cook chỉ trích Facebook về cách mạng xã hội này khai thác thông tin người dùng. Apple thậm chí phát triển tính năng cho phép chủ sở hữu iPhone tuỳ chọn chấp nhận hay từ chối ứng dụng thu thập dữ liệu, đánh mạnh vào mô hình kinh doanh dựa trên quảng cáo của các công ty như Facebook.
Về phần mình, Zuckerberg và Meta chỉ trích chính sách của App Store, như tỷ lệ thu phí 30% doanh thu từ ứng dụng với nhà phát triển, hay về vận hành trò chơi di động và sự kiện ảo.
Tuy vậy, Gurman cho rằng các vấn đề này sẽ chỉ là “chuyện nhỏ” trong khoảng 10 năm tới, bởi cả hai đang nhắm tới VR, AR và các thiết bị đeo hỗ. Đây đều là những sản phẩm không thể thiếu trong vũ trụ ảo metaverse.
Meta không giấu sự thất vọng khi lỡ xu hướng smartphone trong thập kỷ qua, đồng thời thừa nhận sự cố gắng của họ trong lĩnh vực này chưa đủ.
Cũng giống như Amazon thất bại với dòng điện thoại Fire, công ty của Zuckerberg cố gắng tìm kiếm các lĩnh vực mới để bành trướng. Thị trường đầy hứa hẹn của họ là kính VR, AR, một phần nhờ thương vụ Oculus trị giá 2 tỷ USD từ năm 2014.
Meta đã bán kính VR vài năm và hầu như không vấp phải sự cạnh tranh đáng kể nào. Tuy nhiên, từ 2022 trở về sau có thể là giai đoạn thị trường nóng lên cả về số lượng sản phẩm lẫn đối thủ, bởi nhiều công ty đã sẵn sàng công bố loại kính này.
Tháng trước, Meta giới thiệu bản xem trước của kính thực tế hỗn hợp đầu tiên của hãng là Project Cambria. Nếu kính AR tập trung vào thực tế ảo, đưa người dùng hoàn toàn vào trong thế giới số, còn kính VR phủ thông tin kỹ thuật số lên trên thế giới thực, thì Project Cambria kết hợp hai yếu tố này bằng cách tạo một “lớp phủ AR đầy đủ màu sắc cho VR”.
Bên cạnh đó, kính Meta cũng được trang bị vi xử lý, cảm biến và ống kính riêng tiên tiến hơn nhiều so với các sản phẩm của công ty trước đây. Theo một số tin nguồn tin, Apple cũng đang lên kế hoạch cho một thiết bị tương tự.
“Kính của Apple dự kiến khoảng 2.000 USD. Tôi hy vọng sản phẩm của Meta có giá thấp hơn một chút. Tuy nhiên, cả hai đều sẽ là những thiết bị mang tính bản lề cho người dùng muốn tham gia trải nghiệm metaverse“, Gurman nói.
Nhưng Meta cũng không dừng lại ở kính thực tế hỗn hợp. Công ty của Mark Zuckerberg dự kiến tham gia vào lĩnh vực đồng hồ thông minh khi đã hé lộ mẫu smartwatch mới, thậm chí đang chuẩn bị cho ba thế hệ sản phẩm. Đây được xem là kế hoạch mang tính thách thức với Apple.
Về tính năng, smartwatch của Meta có thể gọi video, khi hình ảnh hé lộ cho thấy thiết bị có camera trước. Nếu phát huy tác dụng và được đón nhận, Apple nhiều khả năng buộc phải bổ sung chức năng tương tự cho Watch.
Hiện Apple Watch là thiết bị đa năng, nhưng theo dõi hoạt động thể chất vẫn là chức năng chính. Meta cũng thể hiện mối quan tâm đến lĩnh vực này.
Thiết bị nhà thông minh cũng là lĩnh vực đối trọng giữa Apple và Meta trong tương lai, dù cả hai chưa thực sự có sản phẩm gây chú ý. Smarthome cũng là thành phần quan trọng trong metaverse.
Thiết bị gọi video Portal Go. Ảnh: Meta
Meta bắt đầu cung cấp sản phẩm cho smarthome từ cách đây 3 năm với Portal, cho phép người dùng trò chuyện video. Màn hình thông minh này sau đó được cải tiến và có nhiều bản hơn, trong đó có mẫu Portal Go hoạt động bằng pin.
“Meta còn chặng đường dài để cạnh tranh với Amazon hay Google về thiết bị thông minh cho gia đình, cả về thị phần lẫn trải nghiệm người dùng. Tuy nhiên, tôi đã thử dùng Portal trong bếp vài tuần qua và tin vào triển vọng của Meta”, Gurman nói.
Trong khi đó, Apple hiện có rất ít sản phẩm phục vụ nhà thông minh ngoài mẫu loa HomePod ra năm 2018 và HomePod mini năm 2020. Nền tảng và ứng dụng HomeKit cũng chưa thực sự đặc sắc, dù đã xuất hiện vài năm.
Tuy nhiên, Apple được cho là đang phát triển ít nhất hai thiết bị, gồm set-top-box TV kết hợp loa, và loa thông minh tương tự Portal hoặc Amazon Echo Show.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Theo Google, việc tô đậm các phần văn bản quan trọng trong một đoạn nội dung có thể cải thiện SEO của website và làm cho nội dung đó trở nên dễ hiểu hơn đối với công cụ tìm kiếm.
Ông John Mueller đến từ Google xác nhận rằng việc in đậm những văn bản quan trọng trong một đoạn nội dung có thể giúp ích cho việc SEO website của bạn vì nó cho phép Google hiểu nội dung đó tốt hơn.
Khi được hỏi việc in đậm văn bản chỉ đơn giản là việc định dạng văn bản để nội dung trở nên bắt mắt hơn hay nó cũng có thể được sử dụng cho mục đích SEO?
Chuyên gia đến từ Google này khẳng định chắc chắn rằng nó giúp ích cho SEO.
Tuy nhiên, chỉ là một phần nhỏ so với những phần còn lại của website đó.
Sử dụng văn bản in đậm cho SEO.
Ông John Mueller nói rằng văn bản in đậm có thể tạo thêm giá trị cho một trang.
Trình thu thập thông tin của Google (crawlers) tìm kiếm những văn bản được in đậm hoặc in nghiêng để hiểu điều gì là quan trọng nhất trên trang nội dung đó.
Ông cho biết thêm rằng công cụ tìm kiếm của Google thường có thể tự mình tìm ra điều gì là quan trọng, tuy nhiên văn bản in đậm giúp thông điệp của website trở nên rõ ràng hơn.
“Thông thường, chúng tôi cố gắng hiểu nội dung của một trang (webpage) hay website đang nói về điều gì. Chúng tôi xem xét nhiều yếu tố khác nhau bao gồm những thứ như tiêu đề trên một trang.
Bên cạnh đó, nó cũng sẽ bao gồm những nội dung được in đậm hoặc in nghiêng.
Vì vậy, ở một mức độ nào đó, điều này cũng có những giá trị nhất định cho SEO, khi công cụ tìm kiếm tìm ra những dấu hiệu về chủ đề mà trang đó đang nói về.”
Lợi ích về SEO của các văn bản in đậm chỉ mang tính tương đối.
Một vài đoạn văn bản in đậm trong suốt bài viết có thể giúp tín hiệu trở nên mạnh mẽ hơn với Google. Nhưng viết đậm tất cả văn bản trên một trang hoặc có quá nhiều đoạn in đậm trên cùng một bài viết thì giá trị mang lại sẽ ít hoặc thậm chí là mất đi.
“Nếu bạn nói rằng, tôi sẽ in đậm toàn bộ trang của tôi hay in đậm nhiều đoạn văn bản, sau đó Google sẽ nghĩ trang đó của tôi là trang quan trọng nhất, thì bạn đang hiểu sai vấn đề.”
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Bằng cách thể hiện và rèn luyện sự đồng cảm, bạn sẽ thấu hiểu được cảm xúc của nhân viên và có thể thực hiện những thay đổi cần thiết để tạo ra lực lượng lao động hạnh phúc và năng suất hơn.
Từ “làn sóng bỏ việc” đang gia tăng trên phạm vi toàn cầu đến các cuộc xung đột giữa các cá nhân tại nơi làm việc, cũng như sự chia rẽ chính trị ngày một dâng cao, rõ ràng sự đồng cảm đang trở nên “khan hiếm” hơn bao giờ hết.
Sự đồng cảm là một đặc điểm, một dấu hiệu quan trọng trong không gian kinh doanh, do tính gần gũi và hợp tác của nó. Khi bạn làm việc lâu dài với một người, khả năng đồng cảm của bạn với họ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của cả bạn lẫn họ.
Bằng cách thể hiện và thực hành sự đồng cảm, bạn thực sự cảm nhận được những gì người khác đang cảm nhận đồng thời hiểu được những cảm xúc đó ở mức độ trí tuệ cao nhất.
Đồng cảm (Empathy) là khả năng xác định, thấu hiểu và chia sẻ những cảm xúc hay suy nghĩ của người khác một cách gần gũi nhất. Nó không giống như sự cảm thông (sympathy), khi bạn cảm thấy lo lắng hoặc thương hại người khác.
Sự đồng cảm đòi hỏi việc chia sẻ một quan điểm chung và thực sự thấu hiểu về các phản ứng cảm xúc cụ thể của một người nào đó.
Các nhà tâm lý học đã xác định 3 kiểu đồng cảm khác nhau gồm:
Đồng cảm về nhận thức là khả năng phân biệt các trạng thái cảm xúc khác nhau ở người khác.
Đồng cảm về cảm xúc là cảm nhận một số điều mà người khác đang cảm thấy; và
Đồng cảm động lòng trắc ẩn là khi bạn biết người kia đang cảm thấy gì, tự mình trải qua cảm xúc đó và mong muốn được thực hiện một số hành động cụ thể để giúp người đó cảm thấy tốt hơn.
Mặc dù mỗi hình thức đồng cảm đều có thể giúp bạn trở thành chủ doanh nghiệp, doanh nhân hay những người nhân viên tốt hơn, sự đồng cảm động lòng trắc ẩn nói riêng là sự đồng cảm ở mức độ kết nối sâu sắc nhất.
Tại sao sự đồng cảm là kỹ năng quan trọng hàng đầu cho các doanh nhân.
Nhân viên đang ngày càng cảm thấy áp lực và căng thẳng hơn với mọi thứ, họ bị đánh giá thấp và thậm chí là bị coi thường. Đây cũng là một phần lý do dẫn đến làn sóng từ chức vĩ đại trên toàn cầu trong thời gian gần đây.
Sự đồng cảm xuất phát từ các cấp lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp giúp giảm bớt những vấn đề này, từ đó nhân viên sẽ ít có khả năng bỏ việc hơn, gắn bó hơn và có thể thực hiện công việc tốt hơn.
Đồng cảm giúp quá trình tương tác giữa cá cá nhân trong đội nhóm trở nên gẫn gũi và hiệu quả hơn, cải thiện sự gắn bó của nhân viên đồng thời phát triển lòng trung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp.
Cuối cùng, sự đồng cảm cũng có thể giúp bạn đánh giá các phản ứng cảm xúc của người khác đối với một vấn đề liên quan đến công việc một cách khách quan hơn, để từ đó bạn xử lý tình huống nhạy bén hơn.
Phát triển sự đồng cảm tại nơi làm việc.
Nếu sự đồng cảm hiện không có sẵn trong tổ chức hay doanh nghiệp của bạn, hãy bắt đầu thử xây dụng và thực hành nó. Cũng giống như việc phát triển bất cứ kỹ năng nào khác, sự đồng cảm cũng cần được phát triển thông qua một loạt các bước thực hành thường xuyên.
Để thực hành sự đồng cảm, hãy thử các bước sau từ tạp chí Psychology Today:
Hãy xem xét một người mà bạn biết khá rõ và đã trò chuyện với họ trong thời gian gần đây. Đây có thể là một nhân viên, một thành viên trong gia đình của bạn, một giám đốc điều hành hoặc chỉ đơn thuần là một người bạn.
Bạn mô tả tính khí hay tâm trạng của họ đã thể hiện như thế nào trong vài ngày qua?
Tiếp theo, bạn nên suy nghĩ về những nguyên nhân (tiềm ẩn) dẫn đến các trạng thái tâm trạng đó. Điều gì đã xảy ra trong cuộc sống của họ, điều có thể khiến họ rơi vào những trạng thái cảm xúc (tích cực hoặc tiêu cực) đó?
Bạn có thể đang đóng vai trò gì trong những diễn biến cảm xúc của họ?
Bạn có thể đặt mình vào vị trí của họ và thử cảm nhận hiện tại họ đang cảm thấy như thế nào không?
Cuối cùng, hãy cân nhắc xem bạn có thể làm gì để giúp họ cải thiện?
Bằng cách dành một chút nhỏ thời gian cho những câu hỏi hay bài tập đơn giản này hàng ngày, bạn cảm thấy sự đồng cảm trong mình sẽ bắt đầu phát triển một cách tự nhiên.
Bày tỏ sự đồng cảm.
Về cơ bản, chúng ta có thể thể hiện và thực hành sự đồng cảm trong bất kỳ bối cảnh nào, dù cho trong bối cảnh kinh doanh hay cuộc sống, tuy nhiên tại nơi làm việc, việc bạn thể hiện phải thực sự tinh tế.
Đặt một câu hỏi mở là một trong những cách hay để khiến người khác cảm thấy được lắng nghe và có giá trị, đặc biệt khi người đang hỏi là các nhà lãnh đạo.
Những câu hỏi đầy sự quan tâm của bạn cho biết bạn đang tham gia vào cuộc thảo luận, rằng bạn đang lắng nghe và rằng bạn quan tâm đến việc giải quyết các vấn đề một cách công bằng.
Bày tỏ sự đồng cảm giúp bạn thể hiện ý định và nỗ lực của mình, để từ đó bạn có thể hiểu người khác một cách đầy đủ hơn. Một số câu bạn có thể sử dụng để thực hành điều này:
“Bạn cảm thấy thế nào…về những gì vừa xảy ra?”
“Tôi rất tiếc khi phải nghe điều đó….”
“Tôi nghĩ rằng tôi cũng sẽ cảm thấy như vậy trong tình huống đó…”
“Tôi có thể làm gì để giúp giúp bạn không…”
“Bạn có muốn chia sẻ rõ hơn về điều này không? Tôi rất muốn nghe…”
Một vài cách đơn giản khác để bạn có thể thực hành sự đồng cảm.
Ngoài việc sử dụng những câu hỏi mở, bày tỏ lòng biết ơn và sự quan tâm, bạn cũng có thể thử các cách sau:
Lắng nghe tích cực: Đặt câu hỏi mở chỉ là bước đầu tiên. Bạn cũng cần phải hoà nhập với người đối diện bằng cách tích cực lắng nghe họ khi họ trả lời. Hạn chế ngắt lời khi họ đang nói. Thay vào đó, hãy để họ thoải mái thể hiện quan điểm của mình.
Ưu tiên sức khỏe của nhân viên: Không có gì tốt hơn việc thể hiện sự đồng cảm của bạn với các thành viên bằng cách coi sức khoẻ của họ là sự ưu tiên hàng đầu của bạn. Hãy thường xuyên tổ chức các chương trình giúp nhân viên của bạn duy trì sức khỏe cả thể chất lẫn tinh thần.
Hạn chế sự vội vàng khi phát xét: Là một doanh nhân, bạn thường bị áp lực khi phải đưa ra các quyết định một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, trong những tình huống cá nhân hơn, sự đồng cảm yêu cầu bạn tiếp cận vấn đề một cách chậm rãi và sâu sắc hơn.
Nhận phản hồi từ người khác: Các nhà lãnh đạo thường e ngại việc nhận phản hồi từ các nhân viên của họ, nhưng trên thực tế, việc lắng nghe phản hồi là một trong những cách hiệu quả nhất để hiểu những gì đang diễn ra. Hãy tiếp nhận ý kiến phản hồi từ đồng nghiệp hoặc các thành viên đáng tin cậy khác về mức độ bạn đang thể hiện sự đồng cảm.
Đặt bản thân bạn vào tình cảnh của người khác.
Trong nhiều trường hợp, chỉ cần một chút đồng cảm cũng có thể giúp bạn tạo ra một nơi làm việc tích cực, hiệu quả và gắn kết hơn. Hãy thực hành lắng nghe tích cực, đặt câu hỏi mở và thực hành sự thấu cảm với mọi người.
Bạn sẽ sớm nhận thấy rằng, lực lượng lao động của mình sẽ ngày một hạnh phúc hơn, hoà nhập hơn và đóng góp nhiều hơn.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Nếu Instagram hay cụ thể hơn là định dạng Stories (câu chuyện) là một phần quan trọng trong cách tiếp cận marketing của thương hiệu của bạn, thì những chia sẻ này từ Instagram sẽ rất hữu ích với bạn.
Getty Images
Stories và Reels đã trở thành các tính năng phổ biến nhất của Instagram, và khi chúng ngày càng trở nên quan trọng hơn, đặc biệt là từ những ánh nhìn đầu tiên trên nguồn cấp dữ liệu, người làm marketing có thể tận dụng để kết nối và cung cấp những ưu đãi hay thông tin mới nhất của thương hiệu.
Theo thông tin từ phía Instagram, mặc dù Stories không phải là một tính năng được nhiều thương hiệu yêu thích và ưu tiên, không ít các thương hiệu chỉ chăm chỉ với tính năng này để khai thác tiềm năng tương tác và thúc đẩy hành động.
Vậy bạn nên tiếp cận Instagram Stories như thế nào để tối ưu được mức độ hiệu quả?
Dưới đây là một số mẹo trực tiếp từ Instagram.
Hãy chân thực và chia sẻ những khoảnh khắc tức thời hay mới mẻ nhất.
Hãy kể những câu chuyện về doanh nghiệp của bạn, chia sẻ cách bạn bắt đầu, sứ mệnh của bạn là gì, và những chi tiết thú vị khác nhằm mục tiêu thắt chặt mối quan hệ với đối tượng mục tiêu của bạn.
Tận dụng định dạng toàn màn hình (full-screen) để làm nổi bật sản phẩm và dịch vụ.
Xây dựng những nội dung hướng dẫn để “giáo dục” khách hàng và thiết lập bạn như là chuyên gia trong ngành.
Chia sẻ những trải nghiệm của khách hàng, hãy làm việc với khách hàng để họ có thể đánh giá (review) sản phẩm và dịch vụ của bạn. Bạn có thể đăng lại các câu chuyện đó.
Thêm một vài văn bản (text) để kêu gọi hành động.
Sử dụng những nhãn dán tương tác để tương tác và học hỏi về sở thích của người dùng.
Trải nghiệm nhiều công cụ sáng tạo khác nhau như Boomerang hay Handsfree để lôi kéo sự chú ý và xem những gì nhận được nhiều sự hưởng ứng nhất.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Coca-Cola đang cải tiến cách làm việc với agency nhằm mục tiêu hướng tới sự tích hợp và cho phép doanh nghiệp chạm đến các điểm đam mê (passion points) của người tiêu dùng một cách nhanh chóng nhất.
Coca-Cola công bố mô hình Marketing mới được xây dựng để thúc đẩy sự tăng trưởng trong dài hạn
Coca-Cola đang hướng tới mục tiêu thúc đẩy sự tăng trưởng trong dài hạn cho toàn bộ danh mục thương hiệu của mình bằng cách “chuyển đổi và hiện đại hóa” mô hình đổi mới và marketing của doanh nghiệp.
Sự chuyển đổi này bao gồm việc cấu trúc lại toàn bộ cách làm việc với Agency đồng thời bổ nhiệm các vị trí mới trong lĩnh vực sáng tạo, truyền thông và chiến lược.
Ông Manolo Arroyo, Giám đốc Marketing toàn cầu của Coca-Cola cho biết:
“Người tiêu dùng hiện đang phản hồi tới thương hiệu thông qua một trải nghiệm toàn diện – họ không tách rời các thông điệp từ các phương tiện hay kênh truyền thông khác nhau.
Và đó là lý do tại sao chúng tôi đã thiết kế một mô hình agency mới thực sự lấy người tiêu dùng làm trọng tâm và sẽ không có bất cứ một sự tách biệt nào.
Mô hình mới theo đó là một sự tích hợp sức mạnh liền mạch của những ý tưởng lớn, táo bạo và sự sáng tạo trong các trải nghiệm, được hỗ trợ bởi các phương tiện truyền thông và dữ liệu.
Nó sẽ cho phép chúng tôi tạo ra những trải nghiệm khép kín dựa trên những insights giàu dữ liệu và được tối ưu hoá theo thời gian thực (optimised real-time) trên quy mô lớn, chúng tôi sẽ học hỏi nhiều hơn từ người tiêu dùng của mình.”
Mô hình Agency mới của Coca-Cola sẽ có 4 thành phần chính. Thứ nhất, là một đối tác mạng lưới marketing toàn cầu có thể quản lý các công nghệ marketing (Martech), dữ liệu, phương tiện truyền thông và sáng tạo một cách khép kín trên toàn bộ danh mục thương hiệu.
Tiếp đó, một đối tác truyền thông bổ sung cũng sẽ được thêm vào nhằm mục tiêu mang lại những năng lực khác biệt trong các thị trường được chọn, cùng với một danh sách chiến lược bao gồm các agency đã được phê duyệt để cung cấp thêm các ý tưởng sáng tạo.
Thành phần cuối cùng là một nền tảng công nghệ và dữ liệu chung để kết nối tất cả các đội nhóm marketing từ tất cả các agency và đội nhóm nội bộ của Coca-Cola.
Coca-Cola đã chỉ định WPP làm đối tác mạng lưới marketing toàn cầu, Dentsu làm đối tác truyền thông bổ sung, Publicis Groupe và IPG cũng thuộc danh sách các agency chiến lược được chọn.
Ông Arroyo cho biết sự đơn giản sẽ là “yếu tố then chốt” đối với các kế hoạch của thương hiệu tại hơn 200 quốc gia.
Ông cho biết Coca-Cola cần có những insights được định hướng bởi dữ liệu và tốc độ để mang lại những trải nghiệm tích hợp cho người tiêu dùng trên phạm vi toàn cầu.
Ông nói: “Khi chúng tôi thiết kế mô hình vận hành marketing mới, sự đơn giản là yếu tố then chốt để vận hành thành công một mạng lưới kinh doanh đa dạng trên nhiều phạm vi lãnh thổ trên toàn cầu.”
Vào tháng 9 vừa qua, Coca-Cola cũng đã công bố nền tảng thương hiệu toàn cầu mới đầu tiên kể từ năm 2016 với tên gọi ‘Real Magic’.
Theo định vị mới này, gã khổng lồ đồ uống cho biết họ sẽ thay đổi cách thức giao tiếp với người tiêu dùng, loại bỏ cách thức truyền thông theo kiểu thông báo (một chiều) và tạo ra một hệ sinh thái trải nghiệm đa chiều.
Chủ tịch Coca-Cola, Ông Selman Careaga cho biết thông qua các chiến dịch mới trong tương lai theo cách định vị mới, thương hiệu sẽ kết nối nhiều hơn và chặt chẽ hơn với “điểm đam mê” của người tiêu dùng.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link
Nền kinh tế kỹ thuật số của Việt Nam năm nay dự kiến đạt 21 tỷ USD, tăng 31% so với năm ngoái, nhờ sự tăng trưởng của thương mại điện tử.
Báo cáo nền kinh tế số Đông Nam Á – Tiếng gầm thập kỷ 20: Thập kỷ kỹ thuật số Đông Nam Á ra mắt phiên bản thứ sáu bởi Google, Temasek và Bain & Company, cho biết năm nay, nền kinh tế kỹ thuật số của Việt Nam dự kiến tăng trưởng 31% lên 21 tỷ USD nhờ sự tăng trưởng 53% của thương mại điện tử so với cùng kỳ năm ngoái, dù thị trường du lịch trực tuyến đang thu hẹp, và dự kiến tiếp tục đạt 57 tỷ USD vào năm 2025.
Từ khi bắt đầu đại dịch đến nửa đầu năm 2021, Việt Nam đã có thêm tám triệu người tiêu dùng kỹ thuật số mới với hơn một nửa trong số họ đến từ các khu vực không phải thành phố lớn. Người tiêu dùng kỹ thuật số trước đại dịch trung bình đã sử dụng thêm bốn dịch vụ kỹ thuật số kể từ khi đại dịch bắt đầu.
99% người tiêu dùng kỹ thuật số Việt Nam có ý định tiếp tục sử dụng các dịch vụ trực tuyến trong tương lai; cho thấy mức độ gắn bó rất cao với các dịch vụ kỹ, sản phẩm thuật số của người dùng Việt Nam.
Về các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Đông Nam Á, báo cáo cho biết một trong ba thương gia kỹ thuật số của Việt Nam tin rằng họ sẽ không thể sống sót sau đại dịch nếu không có các nền tảng kỹ thuật số.
Tại Việt Nam, các dịch vụ tài chính kỹ thuật số cũng đang trở thành yếu tố thúc đẩy quan trọng với 95% doanh nghiệp kỹ thuật số hiện chấp nhận thanh toán kỹ thuật số và 67% chấp nhận cho vay kỹ thuật số.
Hơn nữa, 7 trong 10 doanh nghiệp kỹ thuật số dự kiến sẽ tăng cường sử dụng các công cụ tiếp thị kỹ thuật số của họ trong 5 năm tới.
Việt Nam vẫn là một trung tâm đổi mới hấp dẫn khi nguồn vốn toàn cầu tiếp tục đổ vào. Hoạt động thương vụ, đầu tư tăng vọt trong nửa đầu năm 2021 đạt mức cao kỷ lục 1,37 tỷ USD, vượt qua các khoản đầu tư cả năm của những năm gần đây, được thúc đẩy bởi sự quan tâm đầu tư vào các công ty khởi nghiệp kỹ thuật số trong lĩnh vực thương mại điện tử (e-commerce), tài chính (fintech), sức khỏe (healthtech) và giáo dục (edtech).
“Qua đại dịch, tôi đã tận mắt chứng kiến người dân Việt Nam kiên cường như thế nào và họ có thể trở thành những người tiếp nhận công nghệ mới nhanh chóng và sáng tạo ra sao.
Sự điều chỉnh mới cho dự báo về nền kinh tế Internet của Việt Nam đến năm 2030 cho chúng ta thấy tiềm năng to lớn của đất nước khi Việt Nam tăng tốc chuyển đổi số”, bà Trâm Nguyễn, Giám đốc Google phụ trách thị trường Lào, Cambodia và Việt Nam, cho biết.
Dự báo tăng trưởng của nền kinh tế số Việt Nam từ Báo cáo e-Conomy SEA 2021.
Theo bà Trâm Nguyễn, các dự án mới nhất của Google như Bệ phóng Việt Nam Digital 4.0 và Lập trình Tương lai cùng Google đã cung cấp hiệu quả các khóa đào tạo kỹ năng kỹ thuật số và các buổi lập trình cho gần một triệu người tại Việt Nam là bằng chứng thực tế cho cam kết của chúng tôi trong việc hỗ trợ đất nước phát triển kỹ thuật số.
Với góc nhìn triển vọng 10 năm, báo cáo e-Conomy SEA năm 2021 nhấn mạnh khu vực này đang trên con đường trở thành nền kinh tế kỹ thuật số trị giá một nghìn tỷ USD vào năm 2030, trong đó Việt Nam có thể đạt ngưỡng 220 tỷ USD tổng giá trị hàng hóa (GMV).
Được thúc đẩy bởi nền tảng người tiêu dùng và doanh nghiệp kỹ thuật số đang phát triển nhanh chóng, sự tăng tốc trong Thương mại điện tử, Giao thức ăn và Dịch vụ tài chính kỹ thuật số, Đông Nam Á (SEA) ước tính đạt 174 tỷ USD (GMV) vào cuối năm 2021.
Con số này dự kiến sẽ vượt qua 360 tỷ USD vào năm 2025, vượt xa dự báo trước đó là 300 tỷ USD.
Báo cáo dự đoán rằng Đông Nam Á bao gồm cả Việt Nam đang bước vào ‘Thập kỷ kỹ thuật số’ khi Internet ngày càng trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của người tiêu dùng.
Khu vực này hiện có hơn 440 triệu người dùng Internet và quan trọng là 350 triệu trong số đó là người tiêu dùng kỹ thuật số, tức là người dùng Internet đã sử dụng ít nhất một dịch vụ trực tuyến.
Kể từ khi đại dịch bắt đầu, SEA đã có thêm 60 triệu người tiêu dùng kỹ thuật số mới, trong đó 20 triệu người tham gia chỉ trong nửa đầu năm 2021.
Được thúc đẩy bởi đại dịch, người tiêu dùng kỹ thuật số hiện tại đã chi tiêu nhiều hơn vào các dịch vụ trực tuyến, giao dịch trung bình trong bốn ngành mới kể từ khi dịch bệnh bắt đầu.
Người dùng hiện tại cũng tăng tần suất sử dụng và chi tiêu trên hầu hết các ngành dịch vụ. Việc áp dụng các dịch vụ kỹ thuật số ngày càng tăng này không có dấu hiệu đổi chiều và cứ 10 người dùng mới trong năm 2020 thì có 9 người tiếp tục sử dụng trong năm 2021.
Trong phần mở đầu của báo cáo về các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Đông Nam Á cho thấy các thương gia kỹ thuật số đã phải chuyển sang các nền tảng kỹ thuật số để đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục.
Các dịch vụ tài chính kỹ thuật số nổi lên như những yếu tố hỗ trợ quan trọng với hơn 90% người bán hiện chấp nhận thanh toán kỹ thuật số. Trong 5 năm tới, cứ 10 người trong số họ thì có 8 người dự đoán hơn một nửa hoạt động mua và bán nguồn cung ứng của họ sẽ đến từ các nguồn trực tuyến.
Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link