Skip to main content

Tác giả: Community

Xác định đúng thị trường và khách hàng mục tiêu với 4 câu hỏi đơn giản

Thị trường mục tiêu của bạn được xác định dựa trên nghiên cứu hay cảm giác trực quan? Nếu là trực quan, bạn nên thay đổi.

4 câu hỏi cơ bản nhất để xác định đúng thị trường và khách hàng mục tiêu
4 câu hỏi cơ bản nhất để xác định đúng thị trường và khách hàng mục tiêu

Bạn đã quyết định như thế nào về đối tượng mục tiêu chính của mình? Câu trả lời cho điều này của bạn có thể là chìa khóa thành công cho doanh nghiệp của bạn – hoặc cũng có thể sẽ là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của doanh nghiệp.

Mặc dù mỗi doanh nghiệp đều có những thách thức và tính khác biệt (USP) theo cách riêng của mình, nhưng lại có rất nhiều điểm tương đồng giữa các ngành hàng.

Bây giờ, tùy thuộc vào ngành hàng và câu trả lời của bạn, những điều diễn ra tiếp theo có thể khác nhau.

Bạn đã xác định đối tượng mục tiêu của mình như thế nào? Bao gồm cả khách hàng lẫn thị trường?

Bạn dựa trên những nghiên cứu thị trường với định lượng cụ thể hay đây chỉ là từ một cảm nhận cá nhân? Bạn, với tư cách là chủ doanh nghiệp hoặc người làm marketing, bạn có nằm trong nhóm nhân khẩu học mục tiêu của doanh nghiệp mình không? và bạn có những định kiến ​​và quan điểm cá nhân của riêng bạn không?

Nếu bạn không thuộc nhóm khách hàng mục tiêu và bạn có những định kiến cá nhân riêng, bạn có thể không hiểu về khách hàng của mình như bạn nghĩ.

Bạn có thể thấy, rất nhiều doanh nghiệp được ‘sinh ra’ từ nhu cầu. Một người doanh nhân thường thấy nhu cầu về một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó trong cuộc sống hàng ngày của họ và họ quyết định đưa nó ra thị trường.

Vì họ có mong muốn về sản phẩm, nên họ mặc nhiên cho rằng những người có cùng đặc điểm với họ cũng sẽ thích sản phẩm này.

Tuy nhiên, sau đó mọi thứ lại không diễn ra đúng như họ nghĩ.

Khi cần mở rộng quy mô, nhiều nhà sáng lập doanh nghiệp thường nhận thấy việc tiếp cận khách hàng mới là một trở ngại bất khả thi.

Họ thực sự nổi tiếng trong thị trường mục tiêu của họ, nhưng làm thế nào để họ có thể tăng trưởng 10X, 20X, 30X?

Câu trả lời là họ phải tận dụng các thị trường ngách và nhóm đối tượng mục tiêu khác. Họ phải vượt qua những định kiến cá nhân để mở rộng những tệp khách hàng mới và họ phải chú ý đến những gì đối thủ cạnh tranh của họ đang làm.

Cho dù bạn đang kinh trong thị trường nào, đừng bao giờ để những định kiến hoặc quan điểm cá nhân làm hạn chế hoạt động kinh doanh của chính mình. Và dưới đây là môt vài câu hỏi có thể giúp bạn vượt qua rào cản đó.

Ai thực sự đang mua sản phẩm của tôi?

Có thực sự là đàn ông ở độ tuổi 40 đến 60 hay vợ/chồng của họ là những người đang mua hàng không? Thị trường mục tiêu của bạn thực sự là sinh viên trong độ tuổi đại học, hay đó là cha mẹ của họ?

Làm sao bạn có thể biết điều này? Hãy nhìn vào dữ liệu bán hàng để giúp bạn có được câu trả lời chính xác.

Thông điệp của tôi hướng đến ai?

Tiếp thị (marketing) và nội dung (content) của bạn có đang ‘vô tình’ loại trừ các thị trường mục tiêu khác không?

Bạn có thực sự nhận được một bức tranh chính xác về đối tượng mục tiêu của mình hay bạn có những định kiến ​​chỉ cho phép thông điệp của bạn cộng hưởng với những người trong mục tiêu tiềm thức của bạn?

Xem thêm: Content Marketing là gì?

Đối thủ cạnh tranh của tôi đang nhắm đến ai?

Đối thủ cạnh tranh của bạn có cùng tệp khách hàng mục tiêu với bạn không? Hãy xem xét thông điệp, nội dung sáng tạo và website của họ để xem bạn có thể làm gì khác đi không.

Làm thế nào tôi có thể kiểm tra điều này?

Giả sử rằng sau một nghiên cứu nhỏ, bạn nhận ra rằng nhân khẩu học mục tiêu của bạn không phải là nam giới từ 40 đến 60 tuổi thích chơi golf mà là phụ nữ ở độ tuổi 40 đến 50 đang mua quà để tặng cho chồng của họ.

Làm cách nào để bạn có thể thử nghiệm thông điệp mới để tiếp cận nhóm đối tượng đó?

Một thử nghiệm phân tách có giúp bạn thu được thông tin về đối tượng của mình không?

Bạn có thể nhắm mục tiêu quảng cáo đến nhóm nhân khẩu học đó và xem phản hồi không?

Bạn càng biết nhiều về khách hàng và càng nhìn nhận một cách sâu sắc về chiến lược marketing của mình, bạn sẽ càng thành công về lâu dài.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Hà Anh | MarketingTrips

Tối ưu UGC – Thương hiệu nên tận dụng nội dung do khách hàng tạo ra

Nhà sản xuất hành lý Calego chia sẻ cách đã giúp họ thành công nhờ ứng dụng UGC (user-generated content) vào các chiến dịch.

Thúc đẩy độ nhận biết thương hiệu (Brand Awarenes) và chuyển đổi thông qua nội dung do người dùng tạo ra không phải là một chiến thuật mới đối với các nhà tiếp thị kỹ thuật số, tuy nhiên, những phương pháp này đang đòi hỏi những cách mới sau đại dịch COVID-19.

Ví dụ, nhà sản xuất hành lý của Canada, Calego, với thương hiệu iFLY, đã tận dụng UGC để giúp họ bán được hơn 250 triệu chiếc khẩu trang trong thời kỳ đại dịch.

Thành công của họ trong việc nắm bắt và phân phối các đánh giá (review) của khách hàng cũng đã dẫn đến việc họ bán được khoảng 8 triệu bộ dụng cụ thông minh iFLY – những gói dụng cụ giá rẻ chứa găng tay cao su, khăn lau và các vật dụng hỗ trợ sự an toàn khác.

Ông David Rapps, Chủ tịch của Calego cho biết:

“Trước COVID-19. Nó thực sự không bán chạy. Chúng tôi biết không có gì sai với sản phẩm cả và nó cũng đã nhận được sự đánh giá rất cao từ bất kỳ ai đã mua nó.

Mặc dù không được bán trước COVID-19, nhưng các bài đánh giá do người dùng tạo ra đã cho Calego biết những gì khách hàng thích và không thích.”

Rõ ràng, Calego đã có đủ phản hồi tích cực để biết rằng sẽ phải đầu tư để cung cấp nhiều bộ dụng cụ thông minh iFLY hơn trong những thời điểm nhu cầu cao về thiết bị bảo vệ và phụ kiện.

Google và Amazon là những gã khổng lồ nhưng các nhà bán lẻ lớn khác như Walmart và Target đang thúc đẩy nhiều đánh giá đáng kể cho các thương hiệu như Calego.

Các nền tảng truyền thông mạng xã hội đang tạo ra một luồng UGC liên tục về sản phẩm và thương hiệu, đồng thời các nền tảng mới như TikTok cũng đang tạo ra nhiều tùy chọn hơn mà người dùng có thể tận dụng.

Một thế giới trực tuyến.

Các nền tảng truyền thông mạng xã hội không phải là mới, nhưng đại dịch toàn cầu đã khiến môi trường trực tuyến trở thành lối thoát duy nhất cho những phân khúc quan trọng  đối với các nhà tiếp thị.

Khi người dùng dành nhiều thời gian trực tuyến hơn, người dùng sẽ tương tác nhiều hơn với UGC chẳng hạn như những bài đánh giá.

Trên thực tế, theo phân tích của Power Reviews, mức độ tương tác vào năm 2020 với các bài đánh giá, bao gồm tìm kiếm, lọc và nhấp chuột để mở rộng và đọc các bài đánh giá, đã tăng trung bình khoảng 50%.

Cũng theo Power Reviews, sự gia tăng mức độ tương tác với UGC cũng đang thúc đẩy chuyển đổi cao hơn.

Khoảng 5,3% người mua sắm tương tác với các bài đánh giá đã tạo ra ít nhất một chuyển đổi, so với mức 4,25% trước đại dịch. Tại một thời điểm trong năm, tỷ lệ chuyển đổi này đạt mức cao nhất là 7%.

Tận dụng những gì họ đã xây dựng.

Với việc tỷ lệ quảng cáo của Google và Facebook tăng cao, Ông Rapps đã quyết tâm xây dựng độ nhận biết thương hiệu với chi phí thấp nhất bằng cách khai thác các bài đánh giá, xếp hạng và nội dung khác mà khách hàng của iFLY đã chia sẻ.

Ông giải thích:

“Chúng tôi có rất nhiều người mua sắm và khách hàng mua hàng tại các cửa hàng hoặc trên walmart.com, vậy tại sao chúng tôi lại không tìm một cách nào đó để giao tiếp với họ?

Chúng tôi đã mời họ xếp hạng và đánh giá. Đến năm 2016, iFLY trở thành thương hiệu hành lý được xếp hạng và đánh giá số một trên thị trường.”

Theo Ông Rapps, Calego đang tận dụng rất hiệu quả trong việc thu thập xếp hạng và đánh giá. Hiện tại, họ đã có khoảng 250.000 bài đánh giá chỉ tính riêng cho sản phẩm hành lý của họ.

Chiến lược đa kênh.

Ông Keith Nealon, Giám đốc điều hành của Bazaarvoice (một nền tảng kết nối với người tiêu dùng) cho biết: “Nếu bạn nhìn lại thương mại điện tử vào năm 2005, tất cả các trang chi tiết của sản phẩm đều chứa đầy nội dung được biên tập từ các thương hiệu.“

Và mãi đến sau này, UGC mới bắt đầu xuất hiện trên trang chi tiết của sản phẩm dưới dạng xếp hạng và đánh giá.

Người tiêu dùng tin tưởng những gì người tiêu dùng nói hơn bất cứ điều gì khác. Mọi người muốn biết những gì người khác đang cảm nhận và trải nghiệm về một sản phẩm.

Ngày nay, các thương hiệu cũng đã chuyển đổi trải nghiệm trang sản phẩm của họ sang các nền tảng truyền thông mạng xã hội như Facebook, Pinterest hay Instagram, nơi việc mua hàng đã trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

Về cơ bản, chu kỳ mua hàng đã được rút ngắn hơn vì phương tiện truyền thông mạng xã hội đã đưa người tiêu dùng đến với các sản phẩm mà họ có thể mua trực tuyến một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Ông Nealon nói thêm: “Tất cả những nơi mà người tiêu dùng ghé thăm, các thương hiệu nên hiển thị nội dung đúng với vị trí của họ. Đây là cách bạn quản lý hành trình của người tiêu dùng và điều hướng họ thông qua sự thay đổi trong hành vi.”

Một phần của thành công đó đến từ việc có chiến lược và công cụ phù hợp để tận dụng UGC. Bạn phải có một hệ thống công nghệ hỗ trợ chuyển đổi qua tất cả các giai đoạn đó, cho các giai đoạn nhận biết, chuyển đổi và mua hàng.

Đối với Calego và thương hiệu iFLY, UGC luôn tập trung vào tính xác thực.

Ông David Rapps nói:

“UGC ngày nay có sức ảnh hưởng hơn bao giờ hết. Việc bán lẻ được chú trọng rất nhiều để có được nội dung tốt hơn. Lý do khiến các nhà bán lẻ yêu thích ‘nội dung của bên thứ nhất’ đến như vậy là bởi vì nội dung đó là tự nhiên, không phải mất phí”.

Bạn nên đặc biệt quan tâm đến các bài đăng được gắn thẻ của khách hàng thể hiện những câu chuyện trải nghiệm thú vị khi sử dụng sản phẩm và dịch vụ của bạn.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Nam Nguyen | MarketingTrips 

Bí mật đằng sau những chiến dịch PR thành công nhất

Cùng tìm hiểu cách các chiến dịch PR thành công nhất mọi thời đại được xây dựng và phát triển cùng các bài học rút ra được.

chiến dịch PR thành công
‘Bí mật’ đằng sau những chiến dịch PR thành công nhất

Khi những nhà lãnh đạo hay những người làm marketing ngồi xuống để lập chiến lược cho một chiến dịch PR thành công, họ thường hình dung ra một viễn cảnh tốt nhất cho doanh nghiệp của họ.

PR là gì?

PR là từ viết tắt của từ Public Relations có nghĩa là quan hệ công chúng, PR đề cập đến các hoạt động truyền thông chiến lược từ một tổ chức (doanh nghiệp, thương hiệu…) tới công chúng (khách hàng, người đọc, người dân…) nhằm mục tiêu duy trì hoặc xây dựng hình ảnh của tổ chức trong mắt công chúng.

Có nguồn gốc xuất phát từ Mỹ, thuật ngữ PR đã bắt đầu với rất nhiều ý kiến và định nghĩa khác nhau trước khi đi đến khái niệm cuối cùng như ở trên vào năm 2012 do Hiệp hội Quan hệ Công chúng Mỹ (PRSA) bình chọn.

Góc nhìn nào của câu chuyện sẽ định vị họ trong những vị trí tốt nhất, bao nhiêu khách hàng sẽ chuyển đổi sau những chương trình truyền thông và kết quả là họ sẽ có được niềm tin nào từ đối tượng mục tiêu.

Có một kế hoạch chi tiết cho sự thành công của các chiến dịch PR và kế hoạch chi tiết đó được thể hiện rõ ràng trong các chiến dịch PR thành công nhất mà chúng ta có thể xem.

Sau đây là vài ví dụ về các chiến dịch PR thành công nhất mà chúng ta có thể học hỏi.

Mỗi chiến dịch này thành công vì những lý do khác nhau nhưng điều cốt lõi của nó là tính tương đối, sức ảnh hưởng và khả năng giải quyết vấn đề.

Những thành công này có thể khơi dậy những ý tưởng liên quan đến công việc kinh doanh trong quá trình lập chiến lược của riêng bạn.

1. Gây ‘sốc’ với một thông điệp chân thành.

Khi công ty xà phòng Dove quyết định rằng họ muốn xây dựng thương hiệu của mình dựa trên tình yêu bản thân và sự tự tin, họ đã tạo ra một chiến dịch mang tên “Real Beauty” (Vẻ đẹp thực sự).

Đầu tiên của chiến dịch là một đoạn quảng cáo ngắn cho thấy nhận thức về cái đẹp hiện đang bị bóp méo như thế nào.

Một người phụ nữ “bình thường” bước vào studio, làm tóc và trang điểm và sau đó bức ảnh của cô ấy được chỉnh sửa một cách ‘ngoạn mục’ trước khi nó được đưa lên bảng quảng cáo.

Video này của Dove đánh vào rất nhiều điểm: giá trị gây sốc, sự thật ‘chưa từng hé hộ’ và một thông điệp mạnh mẽ là “hãy đẹp như bạn vốn có, những hình ảnh tiếp thị mà chúng ta thường thấy chỉ là giả mạo”.

Một điều khác biệt ở đây nữa là, thay vì thuê người mẫu để làm gương mặt đại diện cho chiến dịch của họ hay xuất bản trên các tạp chí lớn, Dove đã thuê những người phụ nữ hết thức ‘bình thường’ để ‘chạy’ cho các chiến dịch của mình qua đó thể hiện sự đồng cảm và chân thành mạnh mẽ từ phía thương hiệu.

Và kết quả là, chiến dịch đã rất thành công. Một báo cáo từ PR Week chia sẻ rằng doanh thu hàng năm của thương hiệu đã tăng gần gấp đôi trong suốt một thập kỷ sau chiến dịch, từ 2,5 tỷ USD lên 4 tỷ USD.

2. Tính kịp thời và giải quyết vấn đề.

Một ví dụ quan trọng cho điều này là Shopping Slot, một doanh nghiệp tập trung tất cả thời gian giao hàng có sẵn của các siêu thị hay cửa hàng ở cùng một nơi, đây là một giải pháp khác biệt khi hầu hết các điểm giao hàng dường như hiếm khi có sẵn và tách rời.

Chiến dịch PR của họ bắt đầu chỉ với một bài báo nhưng đã dẫn đến một sự tăng trưởng ‘ngoài sức tưởng tượng’, 3 triệu người xem website và nửa triệu người dùng.

Điều gì đã làm cho Shopping Slot trở nên đặc biệt như vậy?

Sabrina Stocker, người đồng sáng lập của Shopping Slot và hiện là người sáng lập Two Comma PR, giải thích:

“Ngoài tính hợp thời, chúng tôi còn tạo ra một loạt các động lực mang tính khích lệ (tiền và phần thưởng) cho cộng đồng.

Đối với bản thân những câu chuyện được kể trong các chiến dịch, chúng tôi đã sử dụng các nghiên cứu điển hình thực tế (case study storytelling) và những câu chuyện về cách dịch vụ này đã cải thiện cuộc sống của mọi người – đây thực sự là những câu chuyện mang tính gắn kết cao.”

3. Hài hước và lan truyền với tác động của các nền tảng mạng xã hội.

Giờ đây, các phương tiện truyền thông mạng xã hội đang quyết định điều gì là quan trọng đối với chúng ta với tư cách là ‘một xã hội’, nó nên được coi như là một nguồn tài nguyên để hiển thị các chiến dịch của bạn.

Không có gì lây lan nhanh hơn một thử thách đủ mạnh.

Chắc bạn sẽ nhớ đến thử thách xô nước đá với hashtag #ALS nổi tiếng.

Trước hết, nó rất vui và đủ hài hước khi xem. Không quan trọng là thử thách đó đến từ những người nổi tiếng như Lady Gaga hay chỉ là một người bình thường. Khi nhìn một ai đó bị dội một xô nước lạnh vào người, tất cả đều chỉ là giải trí và tạo ra sự lan truyền.

Tất nhiên, niềm vui đó sẽ trở nên lan truyền nhanh hơn nếu nó được xuất phát từ một mục đích tốt: nâng cao nhận thức về sức khoẻ và tiền cho Hiệp hội ALS (Hội chứng xơ cứng teo cơ một bên).

Và chiến dịch đã thành công vang dội, chiến dịch đã quyên góp được con số khổng lồ 115 triệu USD cho hiệp hội với hơn 2,4 triệu video trực tuyến được tham gia.

Bài học thành công của chiến dịch PR.

  • Nói điều gì đó đáng nghe.

Nhiều người nghĩ rằng các chiến dịch PR chỉ dành cho quảng cáo. Tuy nhiên, nếu bạn có thể thu hút đối tượng mục tiêu dựa trên một thông điệp đủ hấp dẫn thì quảng cáo cũng sẽ chỉ là ‘mục tiêu ngầm’ mà thôi.

Hãy làm điều gì đó về thương hiệu thay vì về bán hàng. Bạn đang đại diện cho điều gì? Điều đó ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của khách hàng mục tiêu của bạn?

Không phải một công ty về xà phòng nào cũng phải suy nghĩ về việc giúp phụ nữ nắm lấy vẻ đẹp thực sự của họ. Nhưng, khi nhìn từ một góc độ giá trị và ý nghĩa. Bạn có thể ‘chạm’ được đến trái tim của khách hàng mục tiêu của mình.

  • Hãy hướng đến khách hàng của bạn.

Thay vì tuyên bố về doanh nghiệp của bạn, hãy dựa vào các khía cạnh của khách hàng để kể chuyện. Ai sẽ được lợi sau chiến dịch đó, là doanh nghiệp của bạn hay cộng đồng?

Xuất phát từ những khía cạnh hỗ trợ xã hội, những chiến dịch PR tốt nhất thế giới đã được chứng tỏ được sự thành công của nó.

Cũng giống như cách Shopping Slot phân bổ lợi nhuận của chiến dịch cho NHS (Dịch vụ Y tế quốc gia Anh) và hashtag #icebucketchallenge dành cho Hiệp hội ALS, mọi người thích ủng hộ những điều gì đó mà họ có thể cảm thấy hài lòng.

  • Mời gọi sự tham gia của xã hội.

Có rất nhiều ý tưởng #challenge thú vị và hài hước mà đội nhóm của bạn có thể ‘brainstom’ – từ những ý tưởng “dám” hài hước đến việc chia sẻ câu chuyện của một người nào đó nhằm mục đích mang lại tiếng cười hoặc nguồn cảm hứng gắn liền với sứ mệnh thương hiệu của bạn.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Đan Linh | MarketingTrips

Mở rộng kinh doanh để tăng nhận diện thương hiệu – Cần chuẩn bị gì?

Trước tình hình kinh doanh khó khăn do ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, hàng loạt nhãn hiệu, cửa hàng tại các thành phố đã phải di dời hay trả lại mặt bằng và buộc hàng loạt doanh nghiệp (DN) phải thay đổi mô hình kinh doanh.

Tuy nhiên, “nguy cơ” của người này lại là “cơ hội” của người khác, khi dịch bệnh đồng thời mang đến cơ hội để tìm được mặt bằng vừa rẻ, vừa đẹp, hỗ trợ đắc lực cho DN kinh doanh chuỗi và tăng nhận diện thương hiệu.

Covid-19 đã khiến nhiều DN ngành đồ uống “xoay trục” sang mô hình kinh doanh cửa hàng lưu động, kiốt bán hàng với không gian nhỏ, nhằm cắt giảm chi phí và tăng nhận diện thương hiệu.

Đơn cử, ở thị trường cà phê, từ Highlands Coffee, Laha Café, cho đến gần đây là Ông Bầu, thay vì chỉ “chơi cửa hàng lớn”, đã triển khai kiốt nhỏ, điểm bán take-away, xe lưu động, hoặc kêu gọi nhượng quyền thương hiệu quầy di động để có thể tận dụng nguồn khách hàng trẻ dồi dào.

Hơn nữa, do dịch bệnh nên phải đẩy nhanh số hóa mô hình kinh doanh, song một DN không thể tồn tại hai mảng online hay offline riêng biệt, hoặc chỉ một trong hai, mà phải gộp thành một với quan hệ tương hỗ.

Cụ thể, khi DN mở nhiều cửa hàng offline thì mới có độ phủ, nhận diện thương hiệu và tệp khách hàng trung thành, “dọn đường” tốt cho mảng online.

Ngược lại, khi chuỗi làm tốt mặt online và hiểu người dùng, mảng offline sẽ trở thành một kênh mua hàng cộng thêm hiệu quả

Loại hình DN nào nên chớp thời cơ?

Trước tiên, DN dựa vào bán sỉ và chỉ có ít cửa hàng giới thiệu sản phẩm, đặc biệt là DN kinh doanh thực phẩm, có thể tận dụng cơ hội thâu tóm mặt bằng ở vị trí thuận tiện với mức giá rẻ để giúp người tiêu dùng nhận biết thương hiệu tốt hơn.

Thêm vào đó, việc chuyển sang bán lẻ từ bán sỉ, trong lúc công nợ chưa thu hồi được, mà mặt bằng lại rẻ, thuận tiện mua bán, đương nhiên là lời giải hợp lý cho bài toán đảm bảo việc làm cho người lao động và giúp DN sống sót qua giai đoạn khó khăn.

Các điểm bán hàng cũng có thể đóng vai trò là nơi tập kết hàng để giao cho khách mua trực tuyến nhanh nhất.

Thứ hai, DN bán lẻ hàng tiêu dùng thiết yếu, hoặc cung cấp sản phẩm mà vốn thường được xem là hàng xách tay.

Thời gian qua, giới đầu tư đã chứng kiến giá cổ phiếu của hàng loạt tập đoàn bán lẻ lớn như Walmart, Costco, Kroger, Target… đi lên.

Riêng Amazon đã mở tới 11 cửa hàng bách hóa Amazon Fresh trên khắp nước Mỹ, với kế hoạch mở thêm ít nhất 28 cửa hàng nữa, để thu hút người mua sắm truyền thống.

Theo Bloomberg, chuỗi Amazon Fresh là cách để gã khổng lồ này gắn bó hơn nữa với các khách hàng trung thành của Prime, đồng thời là cách để tăng mức độ hiện diện và thu hút của Amazon đối với một bộ phận không nhỏ người mua sắm có thu nhập thấp, cho đến các khách hàng giàu có hơn thường xuyên đặt hàng qua mạng.

Đó là bài học cho DN Việt Nam. Riêng với ngành mỹ phẩm – thị trường với hàng loạt loại hàng giả núp bóng “xách tay” bán tràn lan trên mạng, mở chuỗi cửa hàng vừa là cách tăng độ nhận diện, vừa là cách để tạo uy tín với các thương hiệu lớn thông qua sức mạnh của hệ thống kênh bán hàng truyền thống.

Dù vậy, cần biết rằng, vận hành chuỗi không hề dễ, khi công việc này đòi hỏi nền tảng quản trị tốt, nếu không sẽ “đứt gánh” rất nhanh.

Từ hệ thống quản trị tài chính, hàng hóa cho đến chăm sóc khách hàng và nhân sự, tất thảy đều cần sự chỉn chu, song song với đó là chiến lược quản trị nội bộ tốt, để có thể thích ứng nhanh với tình hình dịch bệnh thay đổi đột ngột.

Do đó, nếu mở cửa hàng nhanh, nhiều với mong muốn giành vị trí đắc địa, tăng độ nhận diện, nhưng lại không sở hữu nền tảng quản trị tốt và sự chuẩn bị kỹ lưỡng thì rất dễ rơi vào khủng hoảng.

Chuẩn bị thế nào?

Trước khi quyết định mở mới hay mở rộng cửa hàng, nhà quản trị phải xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu bài bản, bắt đầu từ việc nghiên cứu, phân tích và lập chiến lược thương hiệu, cho đến thiết kế, đăng ký bảo hộ hệ thống nhận diện, cuối cùng là áp dụng vào thực tế.

Có thể nói, hệ thống nhận diện thương hiệu là tất cả loại hình và cách thức mà thương hiệu có thể tiếp cận với khách hàng, là “dấu ấn” hiện hữu ở mọi nơi của DN. Thế nên, nó cần được thể hiện mạnh mẽ về mặt hình ảnh.

Một hệ thống nhận diện thương hiệu có thể gồm tên gọi, logo, khẩu hiệu, nhạc hiệu, bao bì, nhãn mác, màu sắc chủ đạo, hình ảnh đồ họa, tài liệu giới thiệu, tài liệu bán hàng, tài liệu đào tạo, ấn phẩm hỗ trợ quảng cáo, danh thiếp, ấn phẩm văn phòng (mẫu thư, giấy viết, sổ tay, bút, cốc…), chữ ký email, hình ảnh trên các tài khoản mạng xã hội; chuỗi cửa hàng và các hình thức PR, sự kiện khác…

Nếu mở cửa hàng nhanh, nhiều với mong muốn giành vị trí đắc địa, tăng độ nhận diện, nhưng lại không sở hữu nền tảng quản trị tốt và sự chuẩn bị kỹ lưỡng thì rất dễ rơi vào khủng hoảng.

Hệ thống nhận diện thương hiệu chính là thứ “đập vào mắt” người tiêu dùng, để họ nhìn thấy và nhận ra thương hiệu của bạn trong cuộc sống hằng ngày.

Mục tiêu của hệ thống nhận diện thương hiệu không chỉ là tạo sự nhận biết, sự khác biệt, thể hiện đặc thù DN mà còn nhắm đến việc tác động đến nhận thức, tạo cảm giác về quy mô, tính chuyên nghiệp của DN với khách hàng và công chúng, tăng khả năng cạnh tranh.

Để tăng hiệu quả, nhà quản trị cần chú ý đến hạng mục nhận diện tại cửa hàng, khi đây là nơi các nhân viên bán hàng đón tiếp và phục vụ khách hàng.

Đây là một trong các địa điểm quan trọng, giúp truyền tải hình ảnh và thông điệp của thương hiệu, do đó, các ứng dụng trong hạng mục này nhất định phải đồng bộ với nhận diện cốt lõi đã nêu.

Một số yếu tố thuộc hạng mục này có thể kể tới là biển hiệu cửa hàng, biển hiệu đại lý, Poster, Banner, Standee, POSM (point of sales material – các vật dụng khác hỗ trợ cho việc bán hàng).

Cuối cùng, không thể không kể đến việc duy trì truyền thông. Trong thời điểm thuận lợi, DN nên truyền thông và trong thời điểm không thuận lợi, DN càng phải truyền thông.

Theo một nghiên cứu về suy thoái kinh tế Mỹ từ năm 1980-1985, McGraw-Hill Research từng phân tích 600 DN thuộc 16 nhóm ngành, kết quả cho thấy, DN tiếp tục duy trì hoặc tăng ngân sách truyền thông trong giai đoạn suy thoái có mức tăng doanh số gấp nhiều lần so với DN loại trừ hoặc giảm ngân sách truyền thông trong cả thời điểm giảm phát và tăng trưởng sau đó.

Trong bối cảnh dịch bệnh, một số DN lớn đã truyền thông thương hiệu bằng các chiến dịch CSR (trách nhiệm xã hội). Đơn cử như Coca-Cola hỗ trợ 7,2 tỷ đồng để hỗ trợ công tác phòng, chống Covid-19 tại Việt Nam.

Hay như việc tập đoàn thời trang LVMH của Pháp sử dụng nhà máy nước hoa để sản xuất nước rửa tay sát khuẩn, song không quên đựng chúng trong các lọ mỹ phẩm có gắn logo Dior, Givenchy và Guerlain.

Đây có thể được xem là một điểm chạm hiệu quả, vừa gửi thông điệp nhân văn đến cộng đồng, vừa liên kết trải nghiệm rửa tay với hình ảnh của nhãn hàng, hứa hẹn mở ra một tương lai chuyển người dùng nước rửa tay sang người ủng hộ thương hiệu, và xa hơn nữa là ủng hộ sản phẩm của LVMH.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Hà Anh | MarketingTrips

5 dấu hiệu của một người có kỹ năng lãnh đạo kém

Nếu bạn đang làm việc cho một người quản lý như vậy, có lẽ đã đến lúc bạn nên tìm cho mình một môi trường mới.

kỹ năng lãnh đạo
Getty Images

Khi nhân viên không nhận đủ các công cụ, sự đào tạo, thời gian, sự phát triển, sự kỳ vọng, tầm nhìn hoặc nguồn lực mà họ cần để làm tốt công việc của mình, họ sẽ có tinh thần rất thấp; họ ngừng quan tâm và không nỗ lực nhiều.

Dưới đây là 05 dấu hiệu của một ‘người quản lý độc hại’ phổ biến nhất.

1. Có khuynh hướng dễ bị tự ái.

Nói một cách thẳng thắn, điều này là dấu hiệu tiêu cực cho cả người quản lý lẫn nhân viên.

Đối với người quản lý, đó là một tình trạng rối loạn nhân cách tự ái.

Đối với nhân viên, những người quản lý dễ tự ái có thể hủy hoại sự nghiệp của họ.

Joseph Burgo, tác giả của cuốn sách ‘The Narcissist You Know: Defending You Know You Against Extreme Narcissists in the All-About-Me Age’ cho biết: những người quản lý kiểu này thường dựa vào sự khinh thường để khiến người khác cảm thấy mình là kẻ thua cuộc, họ muốn chứng tỏ họ là người chiến thắng.

Họ sẽ coi thường giá trị làm việc của bạn hoặc chế nhạo bạn trong các cuộc họp. Ở một mức độ độc hại hơn, họ sẽ làm bạn nghi ngờ chính giá trị và khả năng của bản thân bạn.

2. Không công nhận vai trò của cấp dưới.

Trên thực tế, Gallup đã khảo sát hơn bốn triệu nhân viên trên toàn thế giới về chủ đề này.

Họ phát hiện ra rằng những người thường xuyên nhận được sự công nhận và khen ngợi sẽ:

  • Tăng năng suất cá nhân của họ.
  • Tăng sự gắn kết giữa các đồng nghiệp của họ.
  • Có khả năng ở lại với tổ chức của học cao hơn.
  • Nhận được sự hài lòng cao hơn từ khách hàng.

3. Đối xử với mọi người như những con số.

Trong các tổ chức có cơ cấu quyền lực từ trên xuống, nhân viên vốn được xem như là những ‘con ong thợ’ và được coi là chi phí hơn là tài sản.

Sẽ có rất ít mối quan tâm đến hạnh phúc của nhân viên vì động cơ để tuyển dụng họ không có gì khác ngoài năng suất và lợi nhuận.

Trong những môi trường này, có rất ít bằng chứng về việc các nhà lãnh đạo sẽ thể hiện lòng trắc ẩn và sự đồng cảm khi coi nhân viên là những con người có giá trị.

Như một điều tất yếu, tất cả những gì mà bạn sẽ phải đối mặt chỉ là một mức độ căng thẳng cao, chỉ nói về doanh thu và sự kiệt sức.

4. Kiểm soát quá nhiều.

Với một người quản lý theo kiểu vi mô. Môi trường làm việc mà họ tạo ra rất độc đoán và ngột ngạt bởi vì họ muốn kiểm soát mọi quyết định.

Người quản lý này không tin tưởng vào đội nhóm, vì vậy các nhiệm vụ quan trọng hiếm khi được giao cho người khác.

Thông thường, bạn sẽ thấy hầu như không có chỗ cho sự thảo luận nhóm hoặc đóng góp ý kiến ​​vì phong cách quản lý chuyên quyền và hạn chế khả năng sáng tạo của nhân viên.

Đối với những người lao động trung thành hoặc yêu lao động, ngoài vấn đề về lương ra, họ còn tìm kiếm ý nghĩa và mục đích trong công việc của họ.

Nếu họ không tìm kiếm được bất cứ điều gì tương tự ở môi trường hiện tại, họ sẽ tự tìm cho mình một ‘lối đi mới’.

5. Không chia sẻ thông tin.

Một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng công việc xoay vòng và rối ren là do việc tích trữ thông tin hoặc sự thiếu minh bạch của tổ chức từ phía người quản lý.

Một lần nữa, đây là hành vi của một nhà quản lý trong chuyến đi của quyền lực, và đó là kiểu người lãnh đạo mà nhân viên của họ không bao giờ tin tưởng.

Thiếu đi sự tin tưởng có nghĩa là thiếu đi sự minh bạch trong công việc.

Ngược lại, những nhân viên làm việc cho những người quản lý cởi mở trong việc chia sẻ thông tin thì họ sẽ làm việc chăm chỉ hơn, tôn trọng họ hơn, sáng tạo hơn và giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng hơn.

Thu hút và giữ chân những người giỏi nhất phụ thuộc vào cách bạn đối xử và phục vụ họ.

Để làm tốt điều này, điều quan trọng là bạn phải kết nối với họ theo kiểu qua lại, giúp họ phát triển và cung cấp cho họ những gì họ cần để thành công.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Giang Nguyễn | MarketingTrips 

adidas: Doanh số bán hàng tăng 150% ở Trung Quốc bất chấp nạn tẩy chay

adidas cho biết doanh số bán hàng của thương hiệu tại Trung Quốc đã tăng 156% trong ba tháng đầu năm 2021.

adidas đang rất tự tin về doanh số bán hàng của mình trong năm nay khi ghi nhận mức nhu cầu cao hơn mong đợi đối với các sản phẩm trên toàn thế giới, bất chấp nạn tẩy chay của người tiêu dùng ở Trung Quốc.

Nhà bán lẻ đồ thể thao đến từ Đức này hy vọng doanh số bán hàng sẽ tăng khi tỷ lệ “người thanh thiếu niên” tăng cao trong năm nay, với sự tăng tốc “đáng kể” đã được chứng kiến trong quý thứ hai.

adidas cho biết trong một tuyên bố:

“Sự tăng tốc này sẽ được thúc đẩy bởi một loạt các sản phẩm sáng tạo sẽ được ra mắt.”

Ngoài ra, các sự kiện thể thao lớn, chẳng hạn như UEFA Euro và Copa America cũng sẽ hỗ trợ công việc kinh doanh của adidas.

Công ty này cho biết, 502 triệu euro (605 triệu USD) là thu nhập ròng (net income) trong quý đầu tiên của năm nay, tăng từ mức 26 triệu euro vào năm 2020. Doanh số bán hàng cũng đã tăng 27% trong giai đoạn này.

Sự kiện tẩy chay tại thị trường Trung Quốc.

Công ty cho biết doanh số bán hàng tại thị trường Trung Quốc đã tăng 156% trong ba tháng đầu năm 2021.

Điều này diễn ra bất chấp nạn tẩy chay của một số người tiêu dùng Trung Quốc đối với các thương hiệu quốc tế liên quan đến cách đối xử với một trong những dân tộc thiểu số của Trung Quốc ở vùng Tân Cương, nơi hiện đang có nhiều đồn điền trồng bông.

Dân tộc Duy Ngô Nhĩ (Uyghurs) là một dân tộc thiểu số sống chủ yếu ở phía tây Trung Quốc, tộc người này đã được Liên hợp quốc Hoa Kỳ, Vương quốc Anh xác định là ‘một nhóm người đang bị đàn áp’.

Vào tháng 3, Canada, Anh và Mỹ đã ban hành một tuyên bố chung bày tỏ “mối quan ngại sâu sắc và liên tục” về nạn cưỡng ép lao động và các hành vi ngược đãi khác đối với tộc người Duy Ngô Nhĩ ở Tân Cương.

Cũng vào tháng 3, Liên minh châu Âu đã áp đặt các biện pháp trừng phạt đối với các quan chức Trung Quốc mà họ cho là chịu trách nhiệm chính về các hành vi ngược đãi người Duy Ngô Nhĩ.

adidas trước đây cũng đã nói rằng họ có “cách tiếp cận không khoan nhượng đối với chế độ nô lệ và nạn buôn bán người”.

Trong một tuyên bố từ tháng 10 năm 2019, Adidas nói rằng: “khi biết được các cáo buộc chống lại một số công ty tìm nguồn cung ứng từ Tân Cương, Trung Quốc, nơi người dân tộc thiểu số bị cho là bị cưỡng ép lao động trong các nhà máy kéo sợi, chúng tôi đã yêu cầu rõ ràng với các nhà cung cấp vải của mình không được lấy bất kỳ loại sợi nào từ Tân Cương.”

adidas nói thêm: “Adidas chưa bao giờ sản xuất hàng hóa ở Tân Cương và không có quan hệ hợp đồng với bất kỳ nhà cung cấp Tân Cương nào cả.”

adidas và các thương hiệu phương Tây khác, bao gồm Nike và H&M, đã phải đối mặt với phản ứng dữ dội trên mạng xã hội Trung Quốc sau những bình luận của họ về tình hình ở Tân Cương.

Một số người tiêu dùng Trung Quốc đã tẩy chay các thương hiệu và thay vào đó chọn mua sản phẩm từ các công ty trong nước.

Tuy nhiên trái ngược lại với những điều này.

Ông Kasper Rorsted, Giám đốc điều hành của adidas, nói với CNBC rằng ông vẫn kỳ vọng “tăng trưởng rất mạnh” từ Trung Quốc trong năm nay.

“Vì vậy, chúng tôi vẫn rất tự tin sẽ tiếp tục xây dựng vị thế của mình tại Trung Quốc, vốn là thị trường lớn nhất đối với chúng tôi.

Tất nhiên đây là một chủ đề nhạy cảm và chúng tôi đang làm bất cứ điều gì có thể để đảm bảo quyền con người sẽ được bảo vệ.”

Tuy nhiên, bất chấp những tranh cãi, Ông Rorsted cho biết ông không nghĩ rằng sẽ có một sự thay đổi lớn trong chuỗi cung ứng của công ty.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Hà Anh | MarketingTrips

Google: Giới thiệu về tính năng sắp xếp quảng cáo video theo trình tự

Với tính năng sắp xếp quảng cáo dạng video theo trình tự, bạn có thể giới thiệu cho mọi người câu chuyện về sản phẩm hoặc thương hiệu của mình bằng cách hiển thị một loạt video theo thứ tự mà bạn xác định.

Trình tự quảng cáo video là gì?

Với tính năng sắp xếp quảng cáo dạng video theo trình tự, bạn có thể giới thiệu cho mọi người câu chuyện về sản phẩm hoặc thương hiệu của mình bằng cách hiển thị một loạt video theo thứ tự mà bạn xác định.

Bạn có thể sử dụng chiến dịch quảng cáo dạng video theo trình tự để thu hút sự quan tâm, củng cố thông điệp hoặc tạo một chủ đề thống nhất.

Bài viết này giải thích cách thức sắp xếp quảng cáo dạng video theo trình tự, loại chiến lược đặt giá thầu và định dạng quảng cáo mà bạn có thể sử dụng, cũng như cách để xem kết quả chiến dịch.

Cách hoạt động của trình tự quảng cáo video.

Quảng cáo dạng video theo trình tự bao gồm một chuỗi quảng cáo dạng video mà bạn muốn hiển thị cho một người. Mỗi chiến dịch theo trình tự bao gồm một chuỗi “các bước”.

Trong đó, mỗi bước của trình tự bao gồm một nhóm quảng cáo và một quảng cáo dạng video.

Hầu hết các tùy chọn cài đặt (chẳng hạn như chiến lược đặt giá thầu và tiêu chí nhắm mục tiêu) cho một trình tự đều được chọn ở cấp chiến dịch, nhưng bạn sẽ chọn các quy tắc sắp xếp theo trình tự, định dạng quảng cáo và giá thầu ở mỗi bước trong trình tự của bạn.

Người xem sẽ thấy chiến dịch theo trình tự của bạn khi chiến dịch đó đã khởi động và các quảng cáo sẽ hiển thị theo thứ tự mà bạn đã xác định.

Các bước mà người dùng trải qua trong trình tự sẽ dựa trên lượt hiển thị, lượt xem hoặc lượt bỏ qua, tùy thuộc vào các tùy chọn cài đặt mà bạn chọn khi thêm các bước trong trình tự.

Ví dụ: để một người chuyển sang bước thứ hai trong trình tự của bạn, video trong bước đầu tiên phải có một lượt hiển thị được tính (nếu bạn chọn lượt hiển thị là điều kiện để chuyển sang bước tiếp theo).

Các mẫu sắp xếp quảng cáo dạng video theo trình tự.

Các mẫu trình tự sẽ hướng dẫn bạn cách tạo một trình tự quảng cáo dạng video.

Sau khi bạn chọn một mẫu trong Google Ads, chúng tôi sẽ giúp bạn tạo trình tự (đồng thời đưa ra hướng dẫn về các định dạng quảng cáo và thời lượng quảng cáo bạn có thể đưa vào trình tự đó).

Cách hoạt động của các mẫu trình tự.

Bạn có thể sử dụng 4 mẫu sau:

  • “Giới thiệu và củng cố”: Giới thiệu thương hiệu của bạn bằng một quảng cáo dạng video dài, sau đó củng cố thông điệp của bạn bằng một quảng cáo dạng video ngắn.
  • “Nhắc nhở và truyền cảm hứng”: Gợi nhắc người xem bằng một quảng cáo dạng video ngắn, sau đó truyền cảm hứng cho họ bằng một quảng cáo dạng video dài.
  • “Thu hút và định hướng”: Thu hút người xem bằng một quảng cáo dạng video ngắn, truyền cảm hứng cho họ bằng một quảng cáo dạng video dài, sau đó thúc đẩy họ hành động bằng một quảng cáo dạng video ngắn khác.
  • “Tương tác và phân biệt”: Chia câu chuyện về thương hiệu của bạn thành nhiều phần hoặc kể cùng một câu chuyện từ nhiều góc độ bằng 4 quảng cáo dạng video ngắn.

Các chiến lược đặt giá thầu và định dạng quảng cáo có thể sử dụng.

Chiến lược đặt giá thầu

  • CPM mục tiêu (Nên dùng)
    • Với chiến lược CPM mục tiêu, chúng tôi tối ưu hóa giá thầu để hiển thị toàn bộ chiến dịch theo trình tự cho đối tượng của bạn. Nhờ đó, bạn có thể đạt được tỷ lệ xem hết cao hơn trong trình tự.
  • CPV tối đa

Định dạng quảng cáo

  • Quảng cáo trong luồng có thể bỏ qua
  • Quảng cáo trong luồng không thể bỏ qua
  • Quảng cáo đệm
  • Quảng cáo kết hợp các định dạng trên

Chiến lược đặt giá thầu mà bạn chọn sẽ xác định các định dạng quảng cáo có thể sử dụng. Hãy xem bảng dưới đây để biết bạn có thể sử dụng những định dạng nào cho từng loại chiến lược đặt giá thầu.

Cách người dùng di chuyển qua trình tự quảng cáo video.

Thông thường, khách hàng tiềm năng sẽ di chuyển qua chiến dịch theo trình tự, xem quảng cáo dạng video đầu tiên trong trình tự, sau đó xem quảng cáo dạng video cho bước tiếp theo dựa trên lượt hiển thị hoặc hành động tương tác trước đó với bước đầu tiên, và tiếp tục như vậy cho đến khi hết trình tự.

Trong một số trường hợp, mọi người sẽ di chuyển qua chiến dịch theo trình tự bằng cách xem video tiếp theo trong một bước của trình tự khi video này nằm trong một chiến dịch khác.

Bằng cách theo trình tự của quảng cáo dạng video, sẽ có thêm nhiều người hoàn thành trình tự với chi phí thấp hơn, bất kể chiến dịch nào đang phân phát quảng cáo dạng video này.

Hãy nhớ rằng để phân phát quảng cáo dạng video như một phần của chiến dịch theo trình tự, tiêu chí nhắm mục tiêu của quảng cáo dạng video đó trong cả hai chiến dịch phải giống nhau.

Xin lưu ý rằng bạn có thể đặt giới hạn tần suất cho quảng cáo dạng video theo trình tự để giới hạn số lần mọi người nhìn thấy trình tự đó.

Theo mặc định, hệ thống đặt giới hạn tần suất thành 1 trình tự cho mỗi người trong khoảng thời gian 7 ngày. Tuy nhiên, bạn có thể thay đổi giới hạn tần suất thành 1 trình tự cho mỗi người trong khoảng thời gian 30 ngày.

Bạn có thể xem cách tạo một chiến dịch theo trình tự quảng cáo video tại: Google Video Campaign

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Nam Nguyen | MarketingTrips 

Google Media Lab: Cách tối đa hoá kết quả quảng cáo video trên YouTube

Trong một thế giới mà hầu hết mọi người đều xem quảng cáo như là một nhu cầu, rõ ràng rằng với một lần hiển thị quảng cáo, bạn sẽ có thêm môt cơ hội.

Google Media Lab: Cách tối đa hoá kết quả quảng cáo trên YouTube

Tuy nhiên, các thương hiệu cũng cần phải hiểu rằng. Khi mọi người xem đi xem lại cùng một mẫu quảng cáo, điều đó có thể dẫn đến thất vọng và làm giảm giá trị thương hiệu.

Và đây cũng là chính là một thách thức tại Google Media Lab, đơn vị quản lý chiến lược truyền thông cho tất cả hoạt động tiếp thị kỹ thuật số của Google, vốn đã dành rất nhiều thời gian để suy ngẫm, thử nghiệm và lựa chọn các phương án tối ưu.

Khi nói đến tần suất tối ưu (ad frequency) và cách kể chuyện đầy ‘mê hoặc’, chúng tôi đã tìm ra một giải pháp ngoài mong đợi trong việc sắp xếp trình tự hiển thị quảng cáo video trên YouTube.

Ngoài việc cải thiện mức độ cân nhắc và ý định mua hàng, chúng tôi còn nhận thấy một kết quả rất ấn tượng khi phân phối tần suất quảng cáo ở một mức phù hợp đối với mỗi người xem video.

Trong hàng chục chiến dịch trên khắp nước Mỹ, Anh, Đức, Hàn Quốc và Nhật Bản cho các thương hiệu của Google, bao gồm Stadia và Chromebook.

Trình tự quảng cáo video đã thúc đẩy mức tăng trưởng của sức khoẻ thương hiệu (Brand Lift) cao hơn 80% đến 110% đồng thời chi phí cho mỗi người dùng thấp hơn từ 50% đến 70% so với các chiến dịch không sắp xếp theo trình tự quảng cáo.

Và dưới đây là những gì chúng tôi đã học được trong suốt quá trình thử nghiệm.

Tìm kiếm điểm tối ưu của tần suất.

Khi người tiêu dùng chuyển đổi liên tục giữa các thiết bị và kênh tiêu thụ nội dung, một trong những điều không thể tránh khỏi đó là họ có thể ‘thừa’ hoặc ‘thiếu’ đối với tần suất quảng cáo, tùy thuộc vào thói quen xem của họ.

Khi một người tiêu dùng nhận được quá nhiều quảng cáo, họ sẽ rất khó chịu.

Những người khác nhận được rất ít nên có tác động rất nhỏ.

Phần lớn điều này không được nhìn thấy bởi những người làm marketing vì các công cụ và việc nhắm mục tiêu thường dựa trên tần suất trung bình giữa các người dùng chứ không tính đến lượng nhỏ nhất và lớn nhất.

Khi nói đến tần suất, không có bất kỳ một con số nào được coi là kỳ diệu; độ nhận biết của một thương hiệu, mức độ phát triển của sản phẩm và mục tiêu chiến dịch đều đóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng đến con số này.

Hầu hết các giải pháp tần suất đều hiển thị thông qua các công cụ giới hạn chung mà không có bất cứ tùy chọn kiểm soát nào ở cấp độ người xem.

Với trình tự quảng cáo video, các chiến dịch có thể được tối ưu hóa để thúc đẩy tần suất cao hơn, đặc biệt là với khách hàng mục tiêu của bạn trên YouTube để có tác động tối đa.

Chúng tôi nhận thấy rằng chạy các thử nghiệm đối tượng và quảng cáo đơn giản là một cách hợp lý để tìm ra điểm tần suất cho các thị trường và thương hiệu khác nhau.

Trên tất cả các chiến dịch sử dụng trình tự quảng cáo video của chúng tôi từ tháng 4 năm 2020 đến tháng 12 năm 2020, tần suất cao hơn sẽ thúc đẩy mức tăng trưởng của sức khoẻ thương hiệu tuyệt đối cao hơn.

Trung bình, quảng cáo được hiển thị với tần suất từ 03 lần trở lên giúp thúc đẩy chỉ số này cao hơn 61% so với tần suất là 01 và 02 lần.

Mở rộng tiềm năng của thuật kể chuyện.

Tất cả chúng ta đều có khả năng ghi nhớ những câu chuyện và việc sắp xếp theo trình tự quảng cáo video (video ad sequencing) sẽ cho phép chúng ta kể những câu chuyện cho khách hàng trong suốt hành trình mua hàng của họ.

Tạ Google Media Lab, chúng tôi thích thử nghiệm tiềm năng của thuật kể chuyện (storytelling) trong việc sắp xếp quảng cáo theo trình tự.

Trong một thử nghiệm với năm chuỗi câu chuyện, chúng tôi nhận thấy rằng việc tạo ra một cấu trúc tường thuật dựa trên những gì mọi người đã xem hoặc tương tác trước đó sẽ hoạt động hiệu quả nhất, giúp thúc đẩy độ nhận biết của thương hiệu, khả năng ghi nhớ quảng cáo và ý định mua hàng là tốt nhất.

Chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng các phương pháp kể chuyện và dàn dựng các bố cục sắp xếp sáng tạo để có tác động tối đa đến thương hiệu.

Trong chiến dịch ‘Brand Helpfulness’ năm 2020, chúng tôi đã chạy hai chiến dịch theo trình tự quảng cáo video.

Một chiến dịch đã chiếu cùng một bộ phim dài 60 giây trong 3 lần.

Chiến dịch còn lại sử dụng ba biến thể sáng tạo quảng cáo khác nhau.

Và kết quả là gì?

Chiến dịch có nhiều biến thể sáng tạo hơn không chỉ thúc đẩy khả năng ghi nhớ quảng cáo cao hơn mà còn tăng tỷ lệ hoàn thành xem video cao hơn 60%; CPM thấp hơn 9%; tỷ lệ xem cao hơn 16%.

Chúng tôi tiếp tục thấy những kết quả video tương tự này xảy ra trên các thương hiệu và thị trường khác nhau. Đa dạng là chiến thắng.

Áp dụng phương pháp thử nghiệm và học hỏi để đo lường hiệu quả.

Tại Google Media Lab, chúng tôi tự hào là những nhà tiếp thị luôn ưu tiên kỹ thuật số, những người muốn thúc đẩy lĩnh vực này phát triển.

Có tư duy thử nghiệm và học hỏi là niềm tin mà chúng tôi rất tin tưởng, chúng tôi dành 20% đến 30% ngân sách chiến dịch cho việc thử nghiệm.

YouTube là một trong những nền tảng nhanh chóng và giàu dữ liệu nhất. Các cuộc khảo sát về tác động của các chiến dịch truyền thông lên sức khoẻ thương hiệu (Brand Lift) của chúng tôi nhận được hàng nghìn người trả lời, cho phép chúng tôi chia nhỏ nhiều dữ liệu theo nhiều cách khác nhau.

Và bởi vì các cuộc khảo sát được hoàn thành nhanh chóng, chúng tôi được cung cấp các kết quả nhanh chóng, hiệu quả, có ý nghĩa thống kê rất lớn.

Điều này cũng có nghĩa là chúng tôi có thể kiểm tra rất nhiều lý thuyết và ý tưởng với chi phí thấp trên YouTube, sau đó mở rộng quy mô những kiến ​​thức đó để đảm bảo tác động tối đa và quản lý ngân sách tốt nhất.

Chúng tôi liên tục mày mò và tinh chỉnh trong suốt thời gian của chiến dịch, điều này giúp chúng tôi tối ưu hóa được kết quả video.

Chúng tôi rất vui khi được chia sẻ những phát hiện của mình và liên tục điều chỉnh, thích ứng và học hỏi mọi thứ từ các công cụ chúng tôi sử dụng.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Nam Nguyen | MarketingTrips 

Bức thư nhân viên gửi sếp khiến cả đêm sếp phải dằn vặt suy ngẫm

Mối quan hệ của sếp và nhân viên luôn là câu chuyện muôn thuở. Nếu may mắn gặp được sếp tốt bạn sẽ học được nhiều kinh nghiệm và truyền động lực từ sếp. Còn nếu chẳng may gặp sếp khó tính, mỗi ngày đi làm trở nên nặng nề.

Nếu mối quan hệ của sếp và nhân viên tốt có thể giúp nhân viên vui vẻ làm việc dẫn đến hiệu suất công việc cao.

Tuy nhiên, nếu mối quan hệ đó tồi tệ thì không khí chỗ làm thật nặng nề khiến tâm lí nhân viên mệt mỏi dẫn đến họ chán nản công việc.

Bên cạnh lương, thưởng hay phúc lợi thì sếp cũng là nguyên nhân đi đến quyết định Đi hay Ở của nhân viên. Dưới đây là bức thư từ chức của một nhân viên gửi đến sếp và nó đã khiến người sếp khó tính phải suy ngẫm.

Hai năm trước, một đồng nghiệp của tôi đã viết một bức thư cho lãnh đạo. Sau khi xem nó xong, sếp đã nói với anh ấy: Cả đêm tôi không ngủ được, bức thư của bạn khiến tôi phải suy ngẫm thật lâu!

Nội dung bức thư thế này

Trong hai năm, tôi đã thay đổi công việc nhiều lần, từ nhà phát triển WAP chuyển sang làm quản lý mạng. Nơi làm có thời gian ngắn nhất là 11 ngày, dài nhất thì làm tới bây giờ.

Vào thời điểm đó, tôi còn khá hoang mang, không biết mình nên làm gì. Và nhảy việc là cách để tôi tiếp thu kiến thức mới, nhưng nhảy việc cũng khiến tôi trở nên dễ nóng nảy hơn rất nhiều.

Khi đến với môi trường mới này, tôi cảm thấy khá tốt. Lúc đầu, tôi đã quyết tâm sẽ làm việc thật chăm chỉ. Trong đầu tôi nghĩ ra rất nhiều dự án, và tôi muốn công ty có thể thực hiện nó. Nhưng cách cư xử của bạn và nhiều việc xảy ra trong công ty khiến tôi thấy rất thất vọng.

Tôi nghĩ rằng chỉ khi làm việc với một nhà lãnh đạo khôn ngoan, quyết đoán và sáng suốt, thì tôi mới có thể phát triển con đường tương lai của mình ở đây.

Đã từng làm việc với nhiều công ty tư nhân, nên tôi hiểu nỗi khó khăn của ông chủ, vì vậy trong quá trình làm việc tôi hiếm khi bày tỏ sự không hài lòng của mình. Nhưng nay tôi không thể chịu đựng được nữa, vì thế muốn xin từ chức.

Chỉ là có một số điều, tôi nghĩ vẫn nên nói với sếp:

1. Là một ông chủ, có vài điều nhỏ nhặt anh không nên quá bận tâm. 

Người làm sếp thì nên làm những việc có trình độ tương đương, những việc lớn, chứ không phải suốt ngày nhìn chằm chằm vào khuyết điểm của nhân viên, việc này sẽ khiến người ta cảm thấy rất khó chịu.

Ví dụ: Máy tính kia nên để ai sử dụng, tại sao nhân viên kia lại hay đi muộn về sớm, hoặc những việc thanh toán… Những chuyện đó đã có bộ phận nhân sự và kế toán lo, sếp không nên tự làm hỏng hình ảnh của mình.

Tôi chưa bao giờ thấy có vị lãnh đạo nào đích thân tính tiền lương hàng năm cho nhân viên, rồi lại đích thân gửi đi? Bạn làm như vậy, chẳng phải đang tự tạo thêm lượng công việc cho mình hay sao?

2. Tiết kiệm chi phí văn phòng là tốt, nhưng bạn lại đề nghị nhân viên sử dụng Internet trong tầm giới hạn.

Không được sử dụng quá nhiều bút viết, gọi điện cho khách hàng cũng không được vượt quá số tiền điện thoại, tiền xăng cộ cho nhân viên thì không nhiều… Làm như vậy, nhân viên sẽ cảm thấy bạn keo kiệt, vì phàn nàn về bạn mà tiến độ công việc cũng giảm đi rất nhiều.

3. Làm việc gì cũng phải công bằng. Về việc tăng ca, nên có quy định cụ thể.

Nhân viên phải làm việc hiệu quả chứ không nên chỉ chơi trong giờ hành chính rồi đăng kí làm thêm giờ để kiếm lương gấp đôi.

Công việc có hoàn thành xong đúng giờ hay không phụ thuộc rất nhiều vào ý thức cá nhân. Tại sao anh lại có cách đối xử với mỗi người khác nhau? Điều này sẽ rất bất công với người khác, làm như vậy sao giữ được lòng người?

4. Nói chuyện nên có giới hạn, đừng vì bản thân có chức quyền mà nói nặng người khác.

Tôi đã làm việc rất chăm chỉ để lấy hợp đồng mới về cho công ty. Tuy dự án này có mức lương hàng năm không cao, nhưng bạn cũng không cần trừ tiền và phê bình tôi trước mọi người chứ?

5. Đừng bao giờ dùng hành vi cá nhân để quản lý công ty, và cho rằng công ty là của mình.

Tâm lý hẹp hòi sẽ khiến việc quản lý công ty trở nên lộn xộn, không theo hệ thống.

6. Tôi thích làm việc tự do, không thích bị ràng buộc và thích có không gian thể hiện khả năng của mình.

Nhưng những điều này công ty đều không thể đáp ứng, nhận rõ công ty không phù hợp với mình, vì thế tôi đã xin từ chức.

7. Công ty chính là một khu tập thể xã hội thu nhỏ, dù công ty trước kia từng thành công rực rỡ thế nào, thì hiện tại nó đang thiếu đi bầu không khí đoàn kết, mỗi nhân viên đều không có cảm giác an toàn.

Đã nhiều năm, nhưng những nhân viên kì cựu đều không được thăng chức, tăng lương hay tổ chức tham gia bất kì khóa học nâng cao kĩ năng nào cả.

Thưa sếp, anh có thể tìm được một nhân viên giỏi hơn tôi, nhưng không thể chỉ dựa vào tiền để giữ trái tim nhân viên mãi trung thành.

Việc từ chức của tôi sẽ không làm ảnh hưởng đến công ty, nhưng mong rằng sếp có thể thay đổi vài thói quen trong quá trình quản lý của mình. Chúc công ty ngày một phát triển thịnh vượng.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Hà Anh | MarketingTrips

Pops Worldwide sắp kết thúc vòng gọi vốn series D trị giá 50 triệu USD

Công ty giải trí kỹ thuật số Pops Worldwide sẽ kết thúc vòng gọi vốn series D trị giá 50 triệu USD vào quý 3 năm nay, nhà sáng lập kiêm giám đốc điều hành Esther Nguyen trao đổi với Tech in Asia.

pops worldwide

Đến thời điểm hiện tại, Pops Worldwide đã huy động được tổng cộng 37 triệu USD, bao gồm 30 triệu USD ở series C năm 2019 do Eastbridge Partners và Mirae Asset-Naver Asia Growth Fund dẫn dắt.

CEO Esther Nguyen nói rằng công ty đang muốn đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của mình, đặc biệt là ở thị trường Indonesia, đã được ra mắt vào tháng 9 năm 2020.

Quỹ đầu tư mới từ các vòng gọi vốn dự kiến sẽ cho phép Pops mở văn phòng tại Nhật Bản và có khả năng mở rộng sang Philippines vào năm 2022.

Được thành lập vào năm 2007, hiện Pops Worldwide đã có mặt tại Việt Nam, Thái Lan và Indonesia.

Theo một thông cáo báo chí, hiện Pops đạt 52 tỷ lượt xem mỗi năm với hơn 407 triệu người hâm mộ (Fans) cho đến nay.

Esther Nguyen | CEO Pops Worldwide

Theo CEO Esther Nguyen, Pops có ba nguồn doanh thu: quản lý nội dung cho các nền tảng của bên thứ ba như YouTube, Facebook và Apple Music; làm việc trực tiếp với các nhãn hàng và agency và cung cấp nội dung trực tiếp đến người dùng (D2C) trên các nền tảng phát trực tuyến của mình.

Vào năm 2019, Pops đã ra mắt ứng dụng Pops App, ứng dụng cho phép người dùng có thể phát trực tuyến nội dung miễn phí như các shows truyền hình, âm nhạc video, giải trí.

Vị CEO này cũng trao đổi thêm rằng Pops không đi theo mô hình đăng ký có trả phí (subscription model) mà thay vào đó là tập trung vào việc cung cấp nội dung miễn phí cho người dùng và kiếm tiền từ nội dung bằng quảng cáo.

“Nếu bạn nhìn vào đa số người dùng ở Đông Nam Á, họ không quen trả tiền cho nội dung, đặc biệt là nhóm đối tượng mục tiêu chính của chúng tôi: Thế hệ Z-ers và những người trẻ thuộc thế hệ millennials (Gen Y)”.

Tuy nhiên, Pops có kế hoạch sẽ ra mắt chương trình thành viên POPS Kids Club trong những tháng tới, cho phép các thành viên tiếp cận với nội dung và chương trình giáo dục độc quyền dành cho cha mẹ và trẻ em.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Hà Anh | MarketingTrips

Mạng xã hội là kênh thương mại điện tử hàng đầu Đông Nam Á

44% thị trường thương mại điện tử khu vực Đông Nam Á đến từ các mạng xã hội như Facebook, WhatsApp, Line hay Instagram.

Thương mại điện tử đã trở thành cứu cánh cho các nền kinh tế khi duy trì tiêu dùng không bị gián đoạn trong bối cảnh đại dịch Covid-19 và các lệnh giãn cách xã hội.

Hoạt động thương mại điện tử diễn ra đặc biệt mạnh mẽ ở những nền kinh tế năng động như Trung Quốc hay khu vực Đông Nam Á.

Nhiều doanh nghiệp cũng gặp hái được thành công lớn nhờ vào khởi nghiệp trong lĩnh vực cung ứng kênh thương mại điện tử, từ 2 ông lớn toàn cầu là Amazon và Alibaba cho tới những ông trùm khu vực như Shopee, Tiki, Tokopedia…

Tuy nhiên, theo Bloomberg, thương mại điện tử tại khu vực Đông Nam Á diễn ra tương đối khác biệt so với Mỹ và Trung Quốc, khi 44% hoạt động diễn ra trên các nền tảng mạng xã hội, đặc biệt là Facebook.

Trong đó, Việt Nam là quốc gia dẫn đầu xu thế với tỷ trọng thương mại điện tử trên mạng xã hội chiếm 65%, tiếp sau là Thái Lan với khoảng 50%.

Xu thế thương mại ở Đông Nam Á này khiến không chỉ những cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ lẻ mà cả nhiều doanh nghiệp lớn cũng đang tìm cách thúc đẩy doanh số bán hàng thông qua mạng xã hội.

Bloomberg bình luận, sự phổ biến của các mạng xã hội trong thương mại điện tử có thể được giải thích bởi trải nghiệm mua hàng mang tính cá nhân hóa, được xây dựng từ những cuộc giao tiếp và tương tác giữa người với người.

Mặt khác, người bán hàng được đánh giá là đáng tin cậy hơn khi nói chuyện trực tiếp với khách hàng thay vì sử dụng các công cụ trả lời tự động, theo bà Pimnara Hirankasi, Quyền trưởng phòng Phân tích và nghiên cứu Ngân hàng Ayudhya.

Trang web của doanh nghiệp đầy đủ thông tin cũng góp phần tạo ra niềm tin cho khách hàng trên mạng xã hội.

Ông Alessandro, đối tác của Bain&Co tại Singapore cho biết, các quốc gia Đông Nam Á rất phù hợp với mô hình thương mại điện tử như vậy, với nhóm dân số trẻ, biết sử dụng công nghệ và có tinh thần kinh doanh cao.

Tuy nhiên, các mạng xã hội chưa quá tập trung vào phát triển công cụ hỗ trợ thương mại điện tử, đặc biệt là về phương thức thanh toán, do đó người tiêu dùng phải sử dụng các nền tảng thanh toán qua ngân hàng, ví điện tử hoặc thanh toán trực tiếp khi nhận hàng.

Những góc khuất còn tồn tại.

Dẫn đầu xu thế khu vực với 65% thị phần thương mại điện tử được thực hiện thông qua mạng xã hội, tuy nhiên Việt Nam vẫn chưa thực sự có cách quản lý hiệu quả cho thị trường này.

Cụ thể, các cơ quan chức năng khó có thể xác định được người nộp thuế, doanh thu cũng như quy mô hoạt động. Điều này không chỉ làm thất thu thuế của Nhà nước mà còn gây ra sự thiếu công bằng giữa các loại hình kinh doanh.

Bên cạnh đó, nhiều đối tượng xấu cũng lợi dụng tính dễ lan truyền của mạng xã hội để tổ chức các hoạt động buôn bán lừa đảo với quy mô lớn, gây hại cho người tiêu dùng.

Mới đây, sau phản ánh của một số cơ quan báo chí, cơ quan chức năng đã tiến hành vào cuộc xử lý một nhóm các công ty với quy mô lên tới hàng trăm người, mạo danh bệnh viện, phòng khám, y bác sĩ để bán thực phẩm chức năng.

Nhiều khách hàng đã bị sập bẫy, mua thực phẩm chức năng được quảng cáo như thuốc chữa bệnh nhưng không có tác dụng, lại làm trễ quá trình điều trị bệnh, gây ra thiệt hại nghiêm trọng về sức khỏe.

Một trong những hiện tượng tiêu cực nữa là mạng xã hội trở thành kênh phân phối công khai cho hàng giả, hàng nhái.

Tháng 3 vừa qua, lực lượng quản lý thị trường đã triệt phá một kho hàng giả tại Ninh Bình, chuyên phân phối qua hình thức phát trực tiếp (livestream) qua Facebook, với khoảng 1.000 đơn hàng mỗi ngày.

Những hoạt động kinh doanh phi pháp, trái lương tâm như vậy khiến không chỉ người tiêu dùng mà cả các doanh nghiệp, hộ kinh doanh chân chính cũng chịu nhiều thiệt hại.

Bình luận về các hiện tượng tiêu cực, ông Lê Đức Anh, Giám đốc Trung tâm Tin học và công nghệ số, Cục Thương mại điện tử, Bộ Công thương thừa nhận, vấn đề nổi cộm đặt ra là làm sao để thúc đẩy thương mại điện tử trên mạng xã hội nhưng cũng phải quản lý hiệu quả, đặc biệt trong công tác chống lừa đảo, bảo vệ quyền khiếu nại của người mua hàng.

Trong giai đoạn 2021 – 2025 là giai đoạn bước ngoặt để phát triển ngành thương mại điện tử, Bộ Công thương sẽ chủ trì đề xuất và thực thi nhiều chính sách nhằm nâng cao chất lượng thị trường thay vì mở rộng quy mô như trước đây, đồng thời ứng dụng nền tảng tín nhiệm để bảo vệ quyền lợi của cả người mua và người bán.

Tuy nhiên, khi các thủ đoạn bán hàng lừa đảo trên mạng ngày càng trở nên tinh vi, người tiêu dùng cũng cần phải nâng cao tinh thần cảnh giác, chủ động tham khảo kỹ thông tin để tránh “tiền mất tật mang”.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Hà Anh | MarketingTrips

YouTube báo cáo tăng trưởng doanh thu quảng cáo 49% khi nhu cầu ‘tiêu thụ’ video ngày càng gia tăng

Khi các hành vi tiêu dùng kỹ thuật số phát triển và các thói quen mới được hình thành, các phương pháp tiếp cận quảng cáo truyền thống cũng đang được chuyển đổi – và trong nhiều trường hợp, chúng bị ‘loại bỏ’ hoàn toàn.

YouTube báo cáo tăng trưởng doanh thu quảng cáo 49% khi nhu cầu ‘tiêu thụ’ video ngày càng gia tăng

Một trong những sự thay đổi này có thể kể đến với cái tên YouTube, nền tảng đang ‘chiếm’ ngày càng nhiều doanh thu quảng cáo truyền hình (TV).

Tuần này, công ty mẹ của YouTube, Alphabet, đã báo cáo kết quả kinh doanh quý 1 năm 2021, cho thấy YouTube đã mang lại 6 tỷ USD doanh thu quảng cáo, tăng 49% so với cùng kỳ năm ngoái.

Với kết quả kinh doanh đầy ‘cảm hứng’ này, hiện YouTube đang dần bắt kịp tốc độ để đánh bại đối thủ video kỹ thuật số Netflix về thu nhập hàng năm.

Ông Neal Mohan, giám đốc sản phẩm của YouTube lưu ý rằng:

“Mặc dù thiết bị di động vẫn chiếm tỷ lệ phần trăm lớn nhất trong cách tiêu thụ nội dung trên nền tảng, trải nghiệm xem video phát triển nhanh nhất của chúng tôi là trên màn hình TV.

Tháng 12 năm ngoái, hơn 120 triệu người dùng ở Mỹ đã phát trực tuyến YouTube hoặc YouTube TV trên màn hình TV của họ.”

Khi những khán giả trẻ dần quen với việc xem TV được kết nối, YouTube đang dần ‘lấn át’ các kênh truyền hình truyền thống khác, điều này mang đến các cơ hội mới cho các nhà quảng cáo tiếp cận nhóm khán giả ngày càng quan trọng này thông qua các chiến dịch quảng cáo hợp lý hơn, nhắm mục tiêu hơn và hiệu quả hơn.

Theo lưu ý từ CNBC:

“Bất kể đó là YouTube hay Netflix, cả hai đều đang ‘đánh cắp’ sự chú ý và đô la quảng cáo từ các kênh truyền hình truyền thống.”

Theo Ông Philipp Schindler, hiện là giám đốc kinh doanh của Google:

“Các nhà quảng cáo hiện đang sử dụng YouTube để tiếp cận những khán giả mà họ không thể tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác. Và hãy nhớ rằng, số người từ 18 đến 49 tuổi đang xem YouTube nhiều hơn tất cả các kênh TV truyền thống cộng lại. ”

Hành vi tiêu thụ video ngày càng phát triển khiến người xem trẻ tuổi ngày càng rời xa TV truyền thống và hướng tới việc xem được kết nối nhiều hơn.

Con bạn có thể thần tượng người dùng nào đó trên YouTube hơn là người dẫn chương trình truyền hình hoặc diễn viên.

Với người làm marketing, điều này chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến việc ‘mua sắm’ phương tiện truyền thông trong nhiều thập kỷ tới.

Tất nhiên, một yếu tố khác dẫn đến việc tăng doanh thu quảng cáo của YouTube là động thái đưa quảng cáo vào tất cả các video ngay cả những video không thuộc “Chương trình Đối tác của YouTube”.

Trong các ghi chú khác của YouTube, Alphabet cũng báo cáo rằng ứng dụng video dạng ngắn của mình, ‘Shorts’ hiện đạt 6,5 tỷ lượt xem hàng ngày, tăng từ mức 3,5 tỷ vào cuối năm 2020.

Về quảng cáo, Alphabet cũng báo cáo rằng họ đang chứng kiến một ​​”động lực lớn” với quảng cáo TrueView cho hành động (TrueView for Action) trên YouTube, với số lượng nhà quảng cáo sử dụng định dạng này đã tăng gấp đôi trong năm qua.

Alphabet cũng chỉ ra các cơ hội thương mại điện tử mới nổi trên YouTube như là một trọng tâm chính trong tương lai: 

“Như bạn đã biết, mọi người đã truy cập YouTube để quyết định những gì họ muốn mua. Về phần chúng tôi, chúng tôi muốn giúp họ mua hàng và làm cho quá trình khám phá nói chung trở nên dễ dàng hơn.”

Với hơn 2 tỷ người dùng đăng nhập hàng tháng và hơn một tỷ giờ video được xem mỗi ngày, YouTube vẫn là nền tảng dẫn đầu về video kỹ thuật số.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Nam Nguyen | MarketingTrips 

TikTok tiếp tục giữ vị thế TOP ứng dụng được tải xuống nhiều nhất hàng tháng

Mặc dù các ứng dụng mạng xã hội âm thanh (audio social network) có thể đang là ‘trending’ ở thời điểm hiện tại, các ‘bản sao’ của TikTok tiếp tục đạt được sức hút trên YouTube, Snapchat và Instagram. 

TikTok tiếp tục giữ vị thế TOP ứng dụng được tải xuống nhiều nhất hàng tháng

Thì TikTok vẫn giữ vững vị trí số 1 trong bảng xếp hạng lượt tải xuống dụng hàng tháng của Sensor Tower cho tháng 4 năm 2021.

TikTok tiếp tục giữ vị thế TOP ứng dụng được tải xuống nhiều nhất hàng tháng

Mặc dù các ứng dụng mạng xã hội âm thanh (audio social network) có thể đang là ‘trending’ ở thời điểm hiện tại, các ‘bản sao’ của TikTok tiếp tục đạt được sức hút trên YouTube, Snapchat và Instagram, thì TikTok vẫn giữ vững vị trí số 1 trong bảng xếp hạng lượt tải xuống dụng hàng tháng của Sensor Tower cho tháng 4 năm 2021.

Như bạn có thể thấy ở trên, TikTok đã tiếp tục giữ vững vị trí đầu bảng xếp hạng tải xuống trong ứng dụng về tổng thể.

Mặc dù đang bị cấm ở Ấn Độ, vốn là thị trường người dùng lớn nhất của nó tại thời điểm nó bị loại bỏ và một lượng lớn những đối thủ đã nhanh chóng phát triển ứng dụng để thay thế, ngày càng nhiều người dùng vẫn tiếp tục sử dụng ứng dụng video dạng ngắn này.

Theo giải thích của Sensor Tower:

“TikTok là ứng dụng (Không bao gồm ứng dụng Game) được tải xuống nhiều nhất trên toàn thế giới vào tháng 4 năm 2021 với hơn 59 triệu lượt cài đặt. Các quốc gia có số lượt cài đặt TikTok lớn nhất là Brazil với 13%, tiếp theo là Douyin ở Trung Quốc với 12%.”

Sự phát triển của TikTok là đáng kể, đặc biệt là khi đang phải đối mặt với hàng loạt mối ‘quan ngại’ và tranh cãi đang diễn ra, và như đã lưu ý, nhiều đối thủ hơn cũng đang nhanh chóng phát triển các ứng dụng video dạng ngắn tương tự.

Đầu tiên có lẽ là YouTube, gần đây đã báo cáo rằng Shorts (phiên bản ứng dụng video dạng ngắn của YouTube) của họ hiện đang tạo ra 6,5 ​​tỷ lượt xem mỗi tháng.

Tiếp đó, Spotlight của Snapchat hiện đã có được khoảng 125 triệu người dùng hàng tháng và Instagram Reels vẫn tiếp tục thu hút được sự chú ý.

Tuy nhiên, ngay cả khi các video dạng ngắn khác đang phát triển, động lực của TikTok vẫn được duy trì, đây là một dấu hiệu tích cực cho nền tảng khi nó liên tục cập nhật tính năng để phát triển sang giai đoạn tiếp theo, bao gồm nhiều công cụ tạo doanh thu và kinh doanh hơn cho nhà sáng tạo.

Danh sách các ứng dụng hàng đầu của Sensor Tower hầu như không thay đổi so với tháng trước, với sự bổ sung đáng chú ý duy nhất là ứng dụng phát trực tuyến (Streaming) của Ấn Độ ‘Hotstar’ lọt top 10 ứng dụng có lượt tải xuống nhiều nhất của Google Play.

Với Facebook, vẫn thống trị bảng xếp hạng tổng thể với việc sở hữu 4 trong số 10 ứng dụng hàng đầu ở tất cả các hạng mục.

Nếu trước đây bạn không coi trọng TikTok, thì có lẽ giờ đây đã đến lúc bạn nên đánh giá và xem xét lại các tùy chọn quảng cáo của nó trong chiến lược truyền thông tiếp thị mạng xã hội của bạn.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Hà Anh | MarketingTrips

LinkedIn chia sẻ mẹo để tối đa hoá cơ hội nghề nghiệp trên nền tảng

Mạng lưới chuyên nghiệp đóng vai trò quan trọng như thế nào trong việc xác định những cơ hội nghề nghiệp trong tương lai của bạn – điều vốn ngày càng trở nên quan trọng trong 12 tháng qua?

LinkedIn chia sẻ mẹo để tối đa hoá cơ hội nghề nghiệp trên nền tảng

LinkedIn chia sẻ mẹo để tối đa hoá cơ hội nghề nghiệp trên nền tảng

Mạng lưới chuyên nghiệp đóng vai trò quan trọng như thế nào trong việc xác định những cơ hội sự nghiệp trong tương lai của bạn – điều vốn ngày càng trở nên quan trọng trong 12 tháng qua?

Để thu thập những thông tin chi tiết về vấn đề này, LinkedIn gần đây đã phân tích một mẫu ngẫu nhiên gồm 03 triệu thành viên LinkedIn từ khắp nơi trên thế giới để xác định xem các kết nối và mạng lưới hoạt động trên LinkedIn của họ đã tạo điều kiện cho việc chuyển đổi và phát triển nghề nghiệp như thế nào.

Nghiên cứu của LinkedIn tập trung vào mối quan hệ giữa biểu đồ kết nối trên LinkedIn của người dùng và khả năng chuyển đổi trong nghề nghiệp – tức là ai đó đang chuyển sang công việc tiếp theo của họ nhanh như thế nào.

Được tính toán bởi một loạt các biến số, LinkedIn nhận thấy rằng trong số những người dùng có chung nhân khẩu học, nền tảng giáo dục và kinh nghiệm nghề nghiệp thì:

  • Các thành viên có ít nhất 13 mối quan hệ từ các công ty khác với công ty hiện tại của họ có khả năng chuyển sang công việc tiếp theo nhanh hơn 22,9% so với những người không có.
  • Các người dùng là thành viên của ít nhất một nhóm trên LinkedIn sẽ nhanh hơn 8,6% trong việc chuyển đổi sang công việc tiếp theo của họ so với những người không phải là thành viên của bất kỳ nhóm nào.
  • Các thành viên theo dõi ít ​​nhất 5 tổ chức trên LinkedIn sẽ nhanh hơn 7,1% trong việc chuyển đổi sang công việc tiếp theo của họ so với những người không theo dõi.

Theo nhiều cách cảm nhận khác nhau, điều này là hoàn toàn hợp lý.

Nếu bạn tích cực tham gia hơn vào việc thiết lập các kết nối thì bạn sẽ có nhiều khả năng tìm thấy các cơ hội mới hơn và kết quả dịch chuyển là nhanh hơn.

Nhưng nó cũng có thể phản ánh cách các nhà quản lý tuyển dụng đánh giá mọi người dựa trên sự hiện diện của họ trên LinkedIn, điều vốn có thể phản ánh sự tham gia tương tác và tập trung vào ngành của họ đang làm việc.

LinkedIn cho biết:

“… nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một mạng lưới chuyên nghiệp ‘đa dạng’ và chứng minh chúng không bị giới hạn đối với các kết nối trực tiếp với các cá nhân.

LinkedIn cung cấp cho các thành viên một số công cụ như kết nối, nhóm, theo dõi để qua đó họ có thể tối ưu nhằm thúc đẩy sự nghiệp của họ.”

Về cơ bản, chia sẻ của LinkedIn ý nói rằng những số liệu thống kê này cho thấy bạn nên tích cực phát triển mạng lưới LinkedIn của mình nhiều hơn nếu bạn muốn xây dựng sự linh hoạt và phát triển hơn trong sự nghiệp của mình.

Điều này, một lần nữa, muốn nhấn mạnh rằng kết nối (connections) luôn là một phần của việc tìm kiếm các cơ hội. Khi bạn càng năng động và cởi mở, bạn càng có nhiều cơ hội tìm thấy các mối quan hệ và vị trí phù hợp với chuyên môn và sở thích của bạn.

Việc xây dựng những kết nối đó trên các mạng xã hội chuyên nghiệp như LinkedIn có thể rất đáng để bạn tìm kiếm và theo đuổi.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Nam Nguyen | MarketingTrips 

Traveloka đẩy mạnh mảng giao hàng

Kỳ lân du lịch Indonesia giới thiệu các nhà hàng mới trên nền tảng Traveloka Eats, đồng thời thuê người giao hàng tận nơi.

Traveloka Eats ban đầu là một nền tảng đánh giá và gợi ý nhà hàng.

Nền tảng này âm thầm cung cấp dịch vụ giao hàng vào cuối năm ngoái thông qua quan hệ hợp tác với công ty hậu cần Lalamove. Cả hai công ty đều có chung một nhà đầu tư vào Hillhouse Capital.

Mảng kinh doanh mới mẻ này giúp Traveloka phần nào tìm thấy động lực trong khi chờ mảng du lịch phục hồi.

Giao đồ ăn hiện còn là doanh thu chính cho Gojek và Grab khi các hoạt động kinh doanh gọi xe cũng chịu ảnh hưởng bởi đại dịch.

Tuy nhiên, miếng bánh giao đồ ăn mà Traveloka đang tham gia ngày càng có sự góp mặt của nhiều cái tên.

Bên cạnh các ông lớn là GoFood và GrabFood, ShopeeFood gần đây cũng nhảy vào vào cuộc cạnh tranh với mục tiêu củng cố mảng kinh doanh ví điện tử.

Theo TechInAsia, kỳ lân du lịch này đang tính phí 15% cho mỗi đơn đặt hàng. Tỷ lệ này thấp hơn GoFood và GrabFood, cả hai đều tính phí 20%.

Đối với Traveloka, giao đồ ăn là một cách để tăng số lượng người dùng và định giá nhiều hơn khi công ty chuẩn bị niêm yết tại Mỹ .

So với các chuyến bay hoặc đặt phòng khách sạn, giao đồ ăn có tần suất đặt hàng cao hơn dù biên lợi nhuận thấp hơn.

Traveloka được cho là đang trong các cuộc đàm phán để ra mắt công chúng bằng cách hợp nhất với Bridgetown Holdings, một SPAC của tỷ phú Richard Li và Peter Thiel. Thương vụ này có thể nâng mức định giá của Traveloka lên 5 tỷ USD.

Hơn một năm qua khủng hoảng do Covid-19 toàn cầu giáng xuống Traveloka cũng như ngành du lịch thế giới một đòn nặng nề.

Lượng đặt phòng và doanh thu gần như bằng 0 do khách hàng hủy chuyến bay và kế hoạch kỳ nghỉ.

Công ty đã hoàn lại tổng cộng khoảng 100 triệu USD cho 150.000 vé máy bay, đồng thời cũng cắt giảm nhân sự, giải thể chi nhánh, tái cấu trúc lại các hoạt động kinh doanh chính.

Du lịch quốc tế vẫn bị cấm, nhưng du lịch nội địa có phần phục hồi là tín hiệu tốt cho startup này.

Tháng 7 năm ngoái, Traveloka thông báo gọi thành công 250 triệu USD để củng cố hoạt động giữa khủng hoảng Covid-19.

Số tiền này đổ vào những dự án mới như mở rộng các hoạt động hỗ trợ khách du lịch, Traveloka Xperience và thanh toán số Traveloka PayLate.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Hà Anh | MarketingTrips

Apple ghi nhận mức biên lợi nhuận gộp đạt 42.5% – cao nhất trong 9 năm trở lại

Bằng cách xây dựng bộ sản phẩm phần mềm mới và tính phí nhiều hơn cho iPhone, Apple đang thu được nhiều lợi nhuận hơn từ khách hàng của mình.

Trong báo cáo thu nhập hàng quý, Apple cho biết tỷ suất lợi nhuận gộp của họ (tỷ lệ phần trăm doanh thu còn lại sau khi tính giá vốn hàng đã bán) đã tăng lên mức 42,5%. So với mức là 40% cùng kỳ.

Đây là mức lợi nhuận cao nhất của Apple kể từ năm 2012, trong khi quy mô công ty ở hiện tại đã gấp đôi lúc bấy giờ.

Từ năm 2013 đến năm 2020, con số này luôn dao động trong khoảng 37% đến 39%, theo FactSet.

Ở thời điểm hiện tại, với giá trị vốn hoá lên đến 2000 tỷ USD, Apple là công ty có giá trị lớn nhất ở Mỹ và cả thế giới.

Apple cho biết mảng kinh doanh dịch vụ đã tăng 27% so với một năm trước đó, trong khi tỷ suất lợi nhuận gộp của họ tăng lên 70% từ mức 65% ở cùng kỳ năm ngoái.

Các nhà phân tích của Canaccord Genuity cho biết trong một báo cáo rằng Apple sẽ tạo ra biên lợi nhuận cao hơn khi người dùng trong 1,65 tỷ thiết bị đang hoạt động của họ sử dụng các sản phẩm phần mềm bổ trợ.

Các nhà phân tích viết: “Các mảng dịch vụ của Apple đang thúc đẩy tăng trưởng và biên lợi nhuận cao hơn so với mảng kinh doanh phần cứng nói chung.”

Ít nhất một phần trong số đó đến từ việc tăng giá bán sản phẩm. iPhone 12, được công bố vào tháng 10, bán đắt hơn 100 USD so với mẫu cơ bản của năm trước.

Các nhà phân tích tại Wedbush cho biết giá bán trung bình của iPhone cũng tăng cao hơn đối với các phiên bản iPhone Pro và Pro Max.

Trong khi doanh số bán iPhone đang di chuyển đều theo chu kỳ thì mảng phần mềm và dịch vụ đã cho phép Apple tìm ra một con đường tăng trưởng nhanh hơn bất kể mọi người có đang nâng cấp thiết bị của họ trong bất kỳ giai đoạn cụ thể nào hay không.

Tháng này, Apple cho biết họ đang thiết kế lại ứng dụng podcast của mình và sẽ có những cập nhật mới trong thời gian tới.

Về Spotify, đối thủ hàng đầu của Apple trong lĩnh vực âm nhạc và âm thanh cũng vừa tung ra dịch vụ đăng ký podcast của riêng mình.

Spotify cũng sẽ không cắt giảm doanh thu của dịch vụ đăng ký trong hai năm tới vì họ đang cố gắng thu hút các nhà phát triển nội dung mới đồng thời cho biết những nhà sáng tạo sẽ nhận được 100% doanh thu của họ mà không cần phải chia sẻ với Spotify, doanh thu này không bao gồm các phí giao dịch thanh toán.

Bắt đầu từ năm 2023, Spotify sẽ tính phí 5% cho dịch vụ này. Còn với Apple, họ cắt giảm 30% trong năm đầu tiên và sau đó sẽ giảm phí xuống còn 15% từ năm thứ hai.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Hà Anh | MarketingTrips

5 cách thương hiệu có thể thúc đẩy sự tăng trưởng thông qua video

2020 là năm đã đánh dấu tốc độ tăng trưởng kỷ lục của lượng người xem video.

Hơn bao giờ hết, mọi người trên khắp thế giới đang sử dụng các nền tảng phát trực tuyến làm kênh chính để xem video.

Chúng ta với tư cách là những người làm marketing, chúng ta nên bắt đầu từ đâu?

Có lẽ, một trong những cách ‘khôn ngoan’ nhất mà chúng ta có thể làm đó là học hỏi từ chính các thương hiệu đã chuyển đổi thành công cách tiếp cận video của họ để thúc đẩy kết quả hay sự tăng trưởng.

Và dưới đây là 05 cách mà các nhà quảng cáo đang điều chỉnh để thúc đẩy kết quả:

1. Tiếp cận người tiêu dùng đúng vị trí: phát trực tuyến.

Mọi người đang xem video kỹ thuật số ở một con số kỷ lục.

Theo một nghiên cứu của Nielsen do Google ủy quyền, YouTube đã tiếp cận những người lớn từ 18 đến 49 tuổi ở Mỹ nhiều hơn nhiều lần so với tất cả các mạng lưới truyền hình tuyến tính khác cộng lại vào tháng 3 năm 2020.

Cũng cùng tháng đó, thời gian xem YouTube và YouTube TV trên màn hình TV đã tăng 80% so với năm ngoái.

Nhìn chung, các thương hiệu đang hướng tới việc tận dụng tối đa cách tiếp cận những đối tượng mục tiêu trên các màn hình lớn hơn.

Ví dụ: khi COVID-19 buộc phải đóng cửa các đại lý xe hơi trên khắp Canada, Kia đã nhận ra quy mô và sức ảnh hưởng mà họ có thể đạt được thông qua TV được kết nối trên YouTube, kết quả là, lượng khách hàng tiềm năng kỹ thuật số (digital lead) của họ tăng 16% và thị phần tăng 15%.

Cũng tương tự, khi thể thao trực tiếp ‘nở rộ’ vào mùa hè tại thị trường Mỹ, Sonos đã đầu tư vào YouTube TV để tiếp cận người hâm mộ thể thao trong các trận đấu trực tiếp và kết nối khi mọi người đang xem nội dung trên YouTube.

Chiến dịch này đã giúp Sonos đạt được tăng trưởng doanh thu ở mức hai con số trong quý với + 16% và tăng 67% doanh thu trực tiếp từ người tiêu dùng so với cùng kỳ năm ngoái.

2. Tập trung vào thương mại điện tử.

Để đáp ứng với những thay đổi mạnh mẽ trong hành vi mua sắm, các thương hiệu đã nhanh chóng chuyển sang thương mại điện tử để tiếp cận và thu hút khách hàng tiềm năng trong suốt hành trình mua hàng.

Từ khắp nơi trên thế giới, video trực tuyến đang chứng tỏ khả năng thúc đẩy hiệu suất của mình. Một nghiên cứu mới cho thấy 70% người xem video ở Mỹ, Mexico và Colombia nói rằng họ đã mua một thương hiệu do nhìn thấy nó trên YouTube.

Khi đối mặt với việc đóng cửa các cửa hàng, thương hiệu Kiehl’s của L’Oréal USA đã tái sử dụng những quảng cáo video hiện có, kết hợp với các thông điệp kịp thời và chạy chiến dịch TrueView trên YouTube, kết quả là tỷ lệ chuyển đổi của họ đã tăng hơn 4 lần so với các chiến thuật khác.

Gucci đã thu hút 45.000 lượt truy cập vào website của mình nhờ sự kết hợp thông minh giữa các định dạng quảng cáo mang tính hành động. quảng cáo video theo trình tự, bao gồm ‘TrueView for shopping’.

3. Kết hợp các nguyên tắc cơ bản của sáng tạo với các định dạng quảng cáo mang tính đổi mới.

Trong những ngày đầu của đại dịch, các thương hiệu đã có rất nhiều câu hỏi về việc làm thế nào để xây dựng những mẫu quảng cáo phù hợp nhất, hiệu quả nhất trong những thời điểm đầy bất ổn này.

Mặc dù các thương hiệu không nhất thiết phải tạo ra các quảng cáo liên quan trực tiếp đến Covid-19 để thúc đẩy kết quả, nhưng hầu hết các thương hiệu đều nhận ra nhu cầu về sự nhanh nhạy và sáng tạo để trở nên phù hợp hơn với nhu cầu và suy nghĩ của mọi người.

Các thương hiệu đã thúc đẩy sức ảnh hưởng bằng cách sử dụng các phương pháp tiếp cận sáng tạo, các định dạng quảng cáo có liên quan để phản hồi và tiếp cận một cách gần gũi và nhanh nhất với khách hàng của họ.

4.Tăng cường xây dựng thương hiệu.

Thông thường, các khoản đầu tư xây dựng thương hiệu dài hạn sẽ bị cắt giảm đầu tiên trong những thời kỳ khủng hoảng, ngay cả khi chúng rất quan trọng đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Trong một nghiên cứu do Nielsen và YouGov thực hiện dưới sự uỷ quyền của Google bằng cách phân tích dữ liệu bán hàng và thương hiệu trên 20 thương hiệu CPG (Consumer Package Goods) khác nhau.

Google nhận thấy rằng quảng cáo mang lại ROI cao hơn 84% khi tính đến các tác động lâu dài của chỉ số Brand Lift (sức ảnh hưởng của các chiến dịch truyền thông lên sức khoẻ của thương hiệu) lên doanh số bán hàng.

Nói cách khác , đối với mỗi đô la lợi tức ngắn hạn trên chi tiêu quảng cáo (ROAS), những thay đổi trong giá trị tài sản thương hiệu mang lại thêm 0,84 đô la.

5. Mở rộng phương thức đo lường của bạn để nâng cao kết quả.

Cho dù mục tiêu của bạn là bán hàng trong ngắn hạn hay xây dựng thương hiệu trong dài hạn, việc đo lường chưa bao giờ quan trọng hơn thế.

Một chỉ số sẽ không bao giờ phù hợp với tất cả hay trong mọi giai đoạn, đặc biệt là trong một năm mà sự thay đổi và bất ổn đã tác động đến mỗi thị trường theo một cách khác nhau.

Tuy nhiên, một điều may mắn là các nhà tiếp thị đang trở nên tốt hơn trong việc đánh giá những gì hay chỉ số nào đang hoạt động và nhanh hơn trong việc tối ưu hóa một cách nhanh chóng.

PepsiCo đã chấp nhận một cách tiếp cận toàn cầu mới trong việc đo lường, thay đổi cách họ sử dụng mô hình tiếp thị hỗn hợp (MMM – Marketing Mix Modelling) và làm nhiều việc hơn nữa với các nghiên cứu quảng cáo của Nielsen để có được cái nhìn rõ ràng hơn về kết quả mang lại của video cũng như xác định mức độ không hiệu quả của một số phương tiện truyền thông nhất định. (media buying).

Tại Pakistan, Nestlé đã sử dụng MMM để làm rõ một số giả định lâu nay trong khu vực, họ phát hiện ra mức tăng 67% doanh thu trên mỗi đô la trên YouTube TV.

Giờ đây, các thương hiệu không chỉ hiểu rõ hơn về các chiến thuật của chiến dịch, họ đã chuyển sang phương pháp tiếp cận thực sự tập trung vào dữ liệu thay vì dựa vào kinh nghiệm trong quá khứ để thúc đẩy các quyết định của phương tiện truyền thông.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Nam Nguyen | MarketingTrips 

Elon Musk: Cách xây dựng một doanh nghiệp vững mạnh

Bài học số một: Đừng bắt đầu bằng một sản phẩm. Hãy bắt đầu với một vấn đề.

Năm 2000, Elon Musk bị buộc thôi việc khỏi vị trí CEO của PayPal. Khi ông đi trên đường cao tốc cùng với người bạn và cũng là doanh nhân, Adeo Ressi, một câu hỏi đã xuất hiện:

Elon Musk sẽ làm gì tiếp theo?

Elon Musk rất quan tâm đến không gian, và ông cũng nghĩ, nếu chỉ là một cá nhân như ông thì có lẽ sẽ không làm được điều gì ‘to tát’ với nó cả.

Trước khi khởi động SpaceX. Elon Musk vào xem website của NASA và tìm kiếm kế hoạch cho con người lên sao Hỏa.

Tuy nhiên ông cũng không tìm thấy bất kỳ thứ gì ở đây cả.

Vì vậy, sau khi dành thời gian để nghiên cứu chuyên sâu hơn về chủ đề này, Musk đã đưa ra ý tưởng của riêng mình.

Đó chính là SpaceX.

Và dưới đây là một vài bài học chính mà chúng ta có thể học hỏi được từ Elon Musk từ lúc ông xây dựng đế chế SpaceX.

Đừng bắt đầu bằng một sản phẩm. Hãy bắt đầu với một vấn đề.

SpaceX không bắt đầu bằng việc chế tạo tên lửa của riêng mình.

Trên thực tế, trong những ngày đầu, Elon Musk và các cố vấn của mình đã đến Nga (đến hai lần) để tìm cách mua một tên lửa đạn đạo xuyên lục địa.

Tuy nhiên, vấn đề là người Nga không tôn trọng Elon Musk. Trong mắt họ, Elon Musk không biết mình đang dấn thân vào điều gì cả. Vì vậy, họ đã đề nghị giá tên lửa của họ với một mức rất vô lý.

Elon Musk nói: “Tôi tự hỏi sẽ cần làm những gì để có thể chế tạo tên lửa của riêng mình.”

Vài năm sau, Musk và SpaceX đã làm được điều đó.

Hãy làm nghiên cứu của riêng bạn.

Elon Musk cần chứng minh rằng những thứ ông đang làm là nghiêm túc. Là một sinh viên ham học hỏi, Musk đã có bằng Ivy League cả về kinh tế lẫn vật lý.

Elon Musk đã đọc tất cả những gì có thể về tên lửa, từ sách hướng dẫn kỹ thuật cũ của Liên Xô đến cuốn sách mang tính biểu tượng của John Drury Clark về thuốc phóng, Ignition!”

Elon Musk biết rất rõ rằng các doanh nhân khác đã nghiên cứu rất nhiều về khoa học tên lửa và đã thất bại.

Vì vậy, ông đã nghiên cứu những gì họ đã làm, học hỏi từ những sai lầm của họ để tránh lặp lại chúng.

Sau đó, Elon Musk đã bắt đầu những cuộc họp với các nhà khoa học tên lửa. Với ông lúc đó, chỉ cần giữ vững tư duy “học là được”, đặt những câu hỏi hay và chăm chú lắng nghe câu trả lời.

Chấp nhận thách thức.

Kế hoạch ban đầu của Elon Musk là truyền cảm hứng cho công chúng, và tài trợ nhiều hơn cho NASA. Nhưng càng tìm hiểu, Elon Musk càng nhận ra rằng NASA có những vấn đề riêng bên cạnh vấn đề về kinh phí.

Elon Musk nói: “Tôi bắt đầu hiểu tại sao mọi thứ lại đắt đến vậy. Tôi đã xem những ‘con ngựa’ mà NASA đang có trong chuồng. Và với những ‘con ngựa’ như Boeing và Lockheed, nó thực sự không phù hợp.”

Elon Musk lại bắt đầu nghĩ lớn hơn.

Nếu ông có thể giảm chi phí du hành vũ trụ, thì rõ ràng, ông sẽ có rất nhiều cơ hội.

Và nếu SpaceX có thể vượt những thứ vốn đang cản trở NASA, nó có thể giúp mở đường để ông theo đuổi những cơ hội đó.

Mùa xuân năm sau, Elon Musk ‘triệu tập’ một cuộc họp với khoảng 15 – 20 kỹ sư hàng không vũ trụ nổi tiếng.

Chris Thompson, một kỹ sư hàng không vũ trụ, người đã cố vấn cho Musk, kể lại: “Musk bước vào buổi họp và thông báo rằng anh ấy muốn thành lập công ty tên lửa của riêng mình. Và tôi nhớ lúc đó, có rất nhiều người đã cười khúc khích, mọi người cho rằng Elon Musk đang suy nghĩ những thứ điên rồ.”

Và tất nhiên, Elon Musk sẽ không bao giờ từ bỏ.

Bên cạnh những người tỏ ra nghi ngờ, Elon Musk đang tìm kiếm một số ít người có thể tin tưởng mình.

Musk muốn chấp nhận thử thách hơn là thu mình lại, muốn lạc quan hơn là bi quan.

Cuối cùng, sau khoảng thời gian tìm kiếm.

Ông đã đề nghị cho 5 người có cơ hội tham gia vào đội ngũ sáng lập của SpaceX; trong số đó có Chris Thompson và một ngôi sao đang lên trong lĩnh vực động cơ tên lửa, Tom Mueller.

Để cho nhân viên tự làm chủ.

Khi số lượng nhân viên của SpaceX tăng lên, Elon Musk muốn thúc đẩy ý thức làm chủ của những nhân viên đó.

Những người được tuyển từ ban đầu đã nhận được một lượng lớn cổ phiếu. Khi một nhân viên tiết kiệm cho công ty 100.000 đô la bằng cách xây dựng một bộ phận trong công ty thay vì đặt hàng từ một nhà cung cấp truyền thống, mọi người đều được hưởng lợi.

Điều tiếp theo là xây dựng một đội nhóm với văn hóa làm những việc lớn nhất với ít tài nguyên nhất có thể.

Tất nhiên, không phải mọi người chủ doanh nghiệp khi bắt đầu đều đã là triệu phú, cũng giống như Elon Musk khi bắt đầu xây dựng SpaceX.

Mọi thứ mà ông có thể làm là để cho nhân viên tự làm chủ với chính mình trong công ty.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Hà Anh | MarketingTrips

TikTok ra mắt định dạng quảng cáo Lead Generation

Định dạng quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng mới Lead Generation cho phép các nhà quảng cáo trên TikTok thu thập dữ liệu người dùng trực tiếp từ các quảng cáo trong luồng của họ.

TikTok ra mắt định dạng quảng cáo 'Lead Generation'
TikTok ra mắt định dạng quảng cáo ‘Lead Generation’

Như bạn có thể thấy ở dưới, quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng ‘Lead Generation’ trên TikTok bao gồm một CTA để dẫn người dùng điền vào biểu mẫu (form).

Lead Generation

Theo giải thích của TikTok:

Lead Generation bắt đầu bằng cách giúp người dùng dễ dàng điền vào biểu mẫu và cung cấp thông tin của họ (ví dụ: tên, email, điện thoại) để thể hiện sự quan tâm của họ đến sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ đang tương tác.

Ngoài ra, những thông tin cơ bản mà người dùng cung cấp cho TikTok Ads cũng có thể được tự động điền để có trải nghiệm hiệu quả hơn giữa doanh nghiệp và người dùng.”

Bạn cũng có thể tùy chỉnh tiêu đề và hình ảnh của tài khoản trên biểu mẫu của mình, cũng như các câu hỏi trong danh sách có sẵn.

Khi người dùng điền vào biểu mẫu tìm kiếm khách hàng tiềm năng (Lead Form) của bạn, thông tin sau đó sẽ được lưu trữ trên TikTok.

Bạn có thể tải xuống tại thời điểm bạn chọn hoặc tích hợp trực tiếp vào CRM của bạn.

Bằng cách thu thập thêm dữ liệu này từ người dùng một cách trực tiếp, TikTok đang cung cấp một cách khác để thương hiệu có thể xây dựng cơ sở dữ liệu đối tượng của riêng bạn.

Bên cạnh đó, bằng cách ghi nhận lại thông tin của những người xem đã tương tác, bạn có thể xây dựng các nhóm tính cách của đối tượng một cách chính xác hơn để nhắm mục tiêu quảng cáo mở rộng và định hướng nội dung của bạn cho các chiến dịch trong tương lai.

Đây hẳn là một bổ sung quảng cáo quan trọng của TikTok trong bối cảnh ngày càng nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp SMBs luôn cần một lượng khách hàng tiềm năng để chăm sóc và bán hàng trực tiếp.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Nam Nguyen | MarketingTrips 

4 ‘mối quan hệ quyền lực’ nhất bạn nên có để đạt được mục tiêu trong sự nghiệp

Khởi nghiệp có thể là một hành trình đầy cô đơn, nhưng không nhất thiết bạn phải bước đi một mình.

khởi nghiệp

Đối với nhiều người, nếu không muốn nói là tất cả, cuộc đời của một người doanh nhân có thể là một hành trình đầy cô đơn.

Trong mỗi người doanh nhân, luôn có một động lực tinh thần và nội tâm mạnh mẽ thúc đẩy họ tạo ra điều gì đó cho người khác và cho chính bản thân họ. Họ muốn tạo ra một sản phẩm tốt hơn và mang đến cho khách hàng những trải nghiệm tốt hơn.

Mặc dù gánh nặng và công việc của người doanh nhân cuối cùng cũng là vấn đề của chính họ, nhưng con đường đó, họ không nhất thiết phải đi một mình.

Dưới đây là những mối quan hệ đối tác đầy ‘quyền lực’ mà mọi doanh nhân, nhà lãnh đạo, người có năng lực và tinh thần sáng tạo cao cần có trong cuộc sống để đạt được những mục tiêu quan trọng nhất trong sự nghiệp.

1. Người cố vấn (Mentor).

Bạn sẽ luôn có những câu hỏi trên con đường bạn đi. Bạn có thể có một kế hoạch hoàn hảo cho mục tiêu của mình, nhưng đột nhiên, một điều gì đó bất ngờ xảy ra và bạn không chắc về những thứ mình nên làm.

Lúc này, bạn cần có một người cố vấn.

Người cố vấn là người đã đi trước bạn, họ sử dụng kinh nghiệm cá nhân và thành công của họ để giúp bạn duy trì hoặc đi đúng hướng.

Trong suốt hành trình, bạn sẽ có nhiều câu hỏi và điều mà họ sẽ cho bạn là những câu trả lời đầy khôn ngoan.

Nhưng đôi khi, họ có thể thử thách bạn từ những sai lầm và thất bại của chính họ với hy vọng bạn sẽ không mắc phải những sai lầm tương tự nữa.

Họ có thể khuyên bạn nên làm việc ít hơn, làm việc thông minh hơn, hoặc ít nhất, là cách tránh những nỗi đau không cần thiết.

2. Huấn luyện viên (Coach).

Trên hành trình bạn đi, rất nhiều thứ sẽ xuất hiện. Có thể, bạn sẽ tràn đầy sự tập trung và năng lượng.

Nhưng một sự thật khác là, bạn có thể mất đi sự tập trung, năng lượng cũng suy yếu dần và bạn cần một ai đó giúp bạn đi đúng hướng.

Cũng giống như người cố vấn, huấn luyện viên sẽ cam kết mang lại thành công cho bạn.

Tuy nhiên, hầu hết các cuộc trò chuyện của bạn với huấn luyện viên đều do họ điều khiển.

Họ sẽ đảm bảo rằng bạn đang đi đúng hướng bằng cách hỏi những câu hỏi khó và nói cho bạn những điều khó. Mọi thứ bạn nói với họ chỉ là về năng suất, hiệu suất và tiến độ.

Họ sẽ làm tất cả những gì có thể để đảm bảo bạn luôn đi đúng hướng và đạt được các mục tiêu như đã thỏa thuận.

Nếu bạn nhận được câu trả lời từ những người cố vấn của mình, thì bạn sẽ nhận được động lực từ huấn luyện viên của mình.

3. Người bạn.

Trong suốt cuộc hành trình, bạn sẽ trải qua những thăng trầm nhất định nào đó.

Có thể bạn đã có đủ động lực và không cần bất kì ai phải làm gì cả. Nhưng mặc dù vậy, bạn có thể cần một người để cùng bạn vượt qua tất cả.

Bạn của bạn có thể không biết gì về mục tiêu của bạn hoặc cách để bạn đạt được chúng.

Nhưng nếu họ là một người bạn thực sự, sự thiếu hiểu biết đó sẽ không làm giảm đi sự quan tâm, hy vọng và tình yêu của họ dành cho bạn.

Họ muốn bạn thành công. Họ sẽ ăn mừng với bạn và khóc cùng bạn.

4. Người cùng tư tưởng.

Mọi người luôn cần một ai đó trong cùng lĩnh vực hoặc hoàn cảnh tương tự, người có thể hiểu được những khó khăn cũng như những tầm nhìn mới.

Một người bạn đồng trang lứa hay một người cùng hệ tư tưởng với bạn sẽ giúp bạn không cảm thấy đơn độc theo một cách khác hoàn toàn với những người còn lại.

Bạn sẽ học hỏi từ họ, và họ sẽ học hỏi từ bạn. Họ sẽ thúc đẩy bạn, và bạn sẽ thúc đẩy họ.

Mọi người đều là doanh nhân.

Dù bạn có đang khởi nghiệp hay không, tất cả chúng ta đều cần những mối quan hệ này trong cuộc đời của mình.

Bạn sẽ sớm nhận ra, thật may mắn và diễm phúc khi bạn có được ‘ai đó’ trong đời, người sẽ giúp bạn ngày càng tiến bộ hơn trong cuộc sống lẫn sự nghiệp.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Giang Nguyễn | MarketingTrips 

3 ‘chìa khoá’ chính để có một live-stream thành công

Khi Covid-19 đã khiến nhiều thương hiệu trên khắp thế giới suy nghĩ lại về sự hiện diện trực tuyến của họ, những người làm marketing đang tìm kiếm những cách thức mới để thu hút sự chú ý của đối tượng mục tiêu trên các nền tảng trực tuyến.

3 'chìa khoá' chính để có một live-stream thành công

Đối với các thương hiệu chủ yếu dựa vào các hoat động kinh doanh offline trước Covid-19, live-stream hay phát trực tiếp dường như là một giải pháp thay thế đáng tin cậy.

Tuy nhiên, việc tổ chức một buổi phát trực tiếp để chỉ đơn giản là được “trực tuyến” thì sẽ không tạo ra những tác động đáng kể.

Sau đây là 03 phương pháp phát trực tiếp hay nhất từ Google mà các thương hiệu hiện đang áp dụng có thể dẫn đến lượng người xem và mức độ tương tác cao hơn.

1. Xây dựng nguồn động lực trước khi bạn ‘go live’.

Giúp mọi người khám phá sự kiện trực tiếp của bạn bằng cách chạy các chiến dịch giới thiệu (teaser campaign) trước khi phát để giúp người dùng mới và người dùng hiện tại biết khi nào và tại sao họ nên theo dõi sự kiện đó.

Trong thời điểm các hạn chế xã hội quy mô lớn đang diễn ra tại Indonesia (LSSR), nhà cung cấp viễn thông Indosat Ooredoo cần phải tìm ra một cách thay thế khác để tiếp tục chiến dịch #Collabonation mà trước đây họ đã từng tổ chức tại các trung tâm mua sắm trên khắp cả nước.

Thương hiệu đã quyết định tiến hành 06 sự kiện phát trực tiếp để tiếp tục tương tác với đối tượng mục tiêu của họ đồng thời cần đảm bảo việc họ có thể tạo ra đủ hứng thú và độ nhận biết nhất định trong mỗi luồng phát.

Để thúc đẩy những điều này, một quảng cáo dài 06 giây (bumper ad) sẽ xuất hiện lại sau khi người dùng xem quảng cáo giới thiệu (teaser ads) và sau đó tìm kiếm thẻ hashtag #Collabonation trên YouTube.

Kết quả là thương hiệu đã thu được hơn 700.000 lượt xem đối với những mẫu quảng cáo ‘bumper’ này trong sự kiện phát trực tiếp kéo dài 06 ngày.

2. Tăng cường sự tương tác và tham gia trong suốt sự kiện.

Bạn có thể mở rộng phạm vi tiếp cận và thu hút mọi người trong suốt quá trình phát trực tiếp bằng cách chạy các chiến dịch trên YouTube ngay cả khi sự kiện trực tiếp đang diễn ra.

Điều này sẽ nhắc nhở người dùng về luồng phát trực tiếp đang diễn ra và tiếp tục thu hút người dùng mới đến với chương trình đó.

Đầu năm nay, các hạn chế COVID-19 đã thúc đẩy Samsung phải suy nghĩ lại về cách thương hiệu có thể luôn gây được sự chú ý trong tháng Ramadan (Tháng nhịn ăn hoặc tháng ăn chay của người hồi giáo).

Thương hiệu đã quyết định tổ chức sự kiện phát trực tiếp vào đầu các buổi tối khi bạn bè và gia đình thường tụ tập để chia sẻ cùng nhau sau một ngày làm việc.

Luồng trực tiếp có thể giúp những người không thể ở bên nhau nhưng vẫn cảm thấy được sự kết nối và hân hoan.

Để tạo ra lưu lượng truy cập tối đa trong suốt sự kiện, Samsung đã chạy quảng cáo trên trang chủ của YouTube (YouTube Masthead) trong suốt luồng trực tiếp để khuyến khích nhiều người xem tham gia nhiều hơn, ngay cả khi luồng phát đã bắt đầu.

Quảng cáo trên trang chủ được bao gồm một câu đố tương tác, câu trả lời của mọi người sẽ được công bố trên cuộc trò chuyện trực tiếp, điều này đã góp phần thu hút 30.000 người tham gia cuộc trò chuyện trực tiếp của sự kiện.

Samsung liên tục ‘nhắc nhở’ người xem nhấp vào liên kết đến website của họ thông qua cuộc trò chuyện trực tiếp.

3. Đừng để các cuộc trò chuyện kết thúc sau khi phát trực tiếp.

Sau sự kiện phát trực tiếp, hãy tiếp tục tương tác với đối tượng mục tiêu của bạn để duy trì nhận thức và cân nhắc, đồng thời đảm bảo thương hiệu của bạn luôn là ‘top-of-mind’.

Khi sự kiện ra mắt offline của một trong những nhãn hàng điện thoại thông minh mới nhất của họ bị tạm dừng bởi COVID-19, realme đã quyết định chuyển sang kỹ thuật số và chọn sự kiện phát trực tiếp để tăng lưu lượng truy cập trong quá trình phát.

Lưu lượng truy cập vào website của realme đã tăng 50% trong quá trình phát trực tiếp do sự đầu tư mạnh mẽ từ giai đoạn giới thiệu (teaser), sản phẩm giới thiệu cũng đã bán hết sau khi luồng phát kết thúc.

Để có thể tiếp tục thu hút sự chú ý của đối tượng mục tiêu trong hai tuần sau sự kiện, realme sử dụng kết hợp các đoạn video nổi bật được cắt ra từ luồng phát trực tiếp trước đó để quảng cáo dưới dạng ‘bumper ads’ (Quảng cáo dài 6s và không thể bỏ qua trên YouTube).

Đồng thời, họ cũng lưu lại danh sách đối tượng tiếp thị lại (re-marketing lists) để phục vụ cho các mục tiêu marketing sau này của thương hiệu.

Khi ngày càng nhiều thương hiệu trực tuyến, các nhà marketer cần phải có chủ ý về cách họ lập kế hoạch cho các luồng phát trực tiếp của mình và đảm bảo rằng họ luôn phải tương tác với người tiêu dùng trước, trong và cả sau khi luồng phát kết thúc.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Nam Nguyen | MarketingTrips 

Thị trường giao đồ ăn: Nhanh chưa chắc đã thắng

Không phải tốc độ lúc nào cũng là điểm vượt trội, điều khách hàng quan tâm thật sự là dịch vụ nào có mã khuyến mãi nhiều nhất thay vì là tốc độ giao hàng.

Thị trường giao thức ăn trực tuyến tại Việt Nam đang được đánh giá là tăng trưởng mạnh mẽ và ngày càng có nhiều doanh nghiệp “nhảy” vào lĩnh vực này.

Đáng chú ý, cuộc chiến chiếm lĩnh thị phần giữa các ứng dụng vẫn chưa có dấu hiệu giảm nhiệt, thậm chí ngày càng khốc liệt hơn khi Baemin đang tăng tốc bám sát “kẻ dẫn đầu” GrabFood.

Năm 2020, Việt Nam ghi nhận tăng trưởng mạnh về giao hàng thực phẩm trực tuyến do Covid-19 (1.140.397 lượt thảo luận).

Xu hướng này có thể sẽ tiếp tục tăng trưởng suốt năm 2021, đồng thời được dự báo tăng trưởng sẽ đạt giá trị hơn 38 triệu USD và duy trì mức tăng trưởng bình quân 11% trong 5 năm tới.

Cụ thể, dịch Covid-19 đã giúp dịch vụ giao thức ăn tăng trưởng cực thịnh.

Trong đó, GrabFood là thương hiệu dẫn đầu thị trường khi chiếm đến 33,38% thị phần thảo luận, theo sau là Now với 23,16% lượng thảo luận trên social, thứ 3 là Baemin với 21,95%.

Tháng 05/2020, Baemin đạt lượng thảo luận tương đương GrabFood ở cùng thời điểm khi thương hiệu này bắt đầu đẩy mạnh hoạt động truyền thông.

Kênh Fanpage vẫn đang là nơi đem lại các thảo luận nhiều nhất cho các thương hiệu (55,48%), tiếp theo đó là ở các nhóm chuyên về review thức ăn, quán ăn (22,9%).

Theo phân tích từ Reputa – Social Listening Platform, lý do chính yếu làm khách hàng hài lòng với dịch vụ là “Chương trình ưu đãi, khuyến mãi” (chiếm đến 84%).

Không phải tốc độ lúc nào cũng là điểm vượt trội, điều khách hàng quan tâm thật sự là dịch vụ nào có mã khuyến mãi nhiều nhất thay vì là tốc độ giao hàng (yếu tố chỉ chiếm 2%).

Ngoài ra, thời điểm bữa tối là lúc khách hàng sử dụng dịch vụ nhiều nhất, nhiều thương hiệu đã tận dụng tốt điểm này để thu hút lượng đơn hàng.

Theo nghiên cứu, Promotion (gồm Chương trình khuyến mãi, giảm giá; Chương trình quảng bá marketing) là mối quan tâm hàng đầu của Khách hàng, trong đó Baemin dẫn đầu thị trường với các nội dung “Khao khủng, Khuyến mãi, Freeship” và chiến dịch truyền thông đặc sắc, gắn với Trấn Thành, bộ nhận diện thương hiệu “mèo béo” bắt mắt và loạt content marketing “bắt trend”.

NowFood và GrabFood dẫn đầu về thị phần thảo luận dịch vụ giao hàng, đặc biệt các đánh giá về sự chuyên nghiệp của shipper, tốc độ giao hàng mang tính tích cực.

GoFood có tỷ trọng thảo luận cao về Trải nghiệm app khi thương hiệu này mới thay đổi app; đứng sau đó là Loship với đa dạng dịch vụ được tích hợp như Lo-supply, Lozat, Lomec.

Thừa hưởng lợi thế về hệ sinh thái lớn mạnh bao gồm Grabbike và ví Moca, GrabFood dễ dàng chinh phục Khách hàng khi có mạng lưới tài xế đông đảo, hệ thống nhà hàng, quán ăn liên kết khá đa dạng và ứng dụng Grab có trải nghiệm tiện dụng.

Trong năm 2020, GrabFood giảm dần các hoạt động “Giảm giá”, nhưng vẫn tiếp tục gia tăng các hoạt động quảng cáo, truyền thông với các thông điệp ý nghĩa được độc giả đón nhận tích cực, với 69,11% bàn về mã giảm giá và 16,29% chia sẻ và thảo luận về các thông điệp truyền thông của GrabFood.

Với thời đại 4.0, người tiêu dùng đang tìm kiếm các sản phẩm/dịch vụ giúp đời sống họ thuận tiện hơn.

Và đang có nhu cầu khẩn thiết về các giải pháp tiện lợi để có thể giúp đơn giản hóa cuộc sống của họ, với lối sống bận rộn và khả năng kết nối ngày càng tăng đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua hàng/sử dụng dịch vụ của họ.

Báo cáo cho thấy những doanh nghiệp đang tồn tại trên thị trường đều có sự khác biệt để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tuy nhiên để tăng tính cạnh tranh, các doanh nghiệp phải cân đo đong đếm chọn các yếu tố chính để làm thoả mãn nhu cầu người dùng.

So với khu vực, quy mô thị trường giao đồ ăn ở Việt Nam hiện rất nhỏ.

Cho nên việc mở rộng thị trường giao thức ăn nhanh tại Việt Nam không chỉ đem lại thuận lợi cho thương hiệu mà còn tạo cơ hội cho nhiều nhà hàng, quán ăn nhỏ, thậm chí là các gia đình có sở trường nấu ăn mà không có điều kiện mở mặt bằng, tạo nên thị trường thức ăn phong phú, hấp dẫn thực khách không chỉ địa phương mà cả khách du lịch trong và ngoài nước.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Hà Anh | MarketingTrips

Facebook thử nghiệm tuỳ chọn quảng cáo video mới

Facebook vừa công bố các tùy chọn nhắm mục tiêu quảng cáo theo chủ đề mới cho quảng cáo trong luồng (in-stream ads), đồng thời thử nghiệm giai đoạn đầu tiên của quảng cáo trong Instagram Reels.

Facebook thử nghiệm tuỳ chọn quảng cáo video mới

Bổ sung mới đầu tiên là danh mục nhắm mục tiêu quảng cáo trong luồng (in-stream ad), sẽ được bổ sung nhiều tùy chọn nhắm mục tiêu hơn cho các chiến dịch quảng cáo video của bạn.

Như bạn có thể thấy ở trên, các danh mục được chia thành các chủ đề nhỏ hơn nhằm hướng đến các nhóm đối tượng cụ thể hơn.

Theo giải thích của Facebook:

“Được hỗ trợ bởi công nghệ máy học (machine learning), hơn 20 chủ đề video sẽ có sẵn khi bạn chọn vị trí quảng cáo là ‘Chỉ trong luồng’ và mục tiêu thương hiệu cho chiến dịch.

Điều này mang lại cho các nhà quảng cáo nhiều lựa chọn hơn về nội dung mà họ muốn quảng cáo của mình xuất hiện.”

Facebook hy vọng rằng tuỳ chọn này sẽ cung cấp khả năng nhắm mục tiêu quảng cáo video chính xác hơn cho sản phẩm quảng cáo trong luồng của mình với hơn 2 tỷ người xem video đủ điều kiện trên nền tảng mỗi tháng.

Với Instagram, lần đầu tiên quảng cáo Reels sẽ được xuất hiện với mục tiêu mang đến cho các thương hiệu một cách khác để khai thác mức độ tiếp cận trên nền tảng video ngắn tương tự TikTok.

Như bạn có thể thấy ở đây, quảng cáo Reels sẽ tương tự với định dạng Reels tự nhiên nhưng có thêm thẻ ‘Được tài trợ’ để tạo sự minh bạch và nút CTA ‘Mua ngay’ ở dưới cùng.

Quảng cáo Reels sẽ được hiển thị giữa các video Reels tự nhiên và có thể dài tối đa 30 giây.

Quảng cáo Reels lần đầu tiên được thử nghiệm với các thương hiệu ở Ấn Độ, Brazil, Đức và Úc, với kế hoạch mở rộng tới các quốc gia khác trong những tháng tới.

Cuối cùng, Facebook cũng đang bổ sung thêm các quảng cáo nhãn dán (sticker ads) mới cho Facebook Stories.

Theo giải thích của Facebook:

“Trong những tuần tới, chúng tôi sẽ thử nghiệm quảng cáo nhãn dán được tùy chỉnh cho ‘Câu chuyện’ trên Facebook với một số nhà quảng cáo và nhà sáng tạo được chọn.

Những quảng cáo này sẽ cho phép nhà sáng tạo kiếm tiền từ ‘Câu chuyện’ trên Facebook của họ với quảng cáo có hình nhãn dán (Stickers).

Các thương hiệu sẽ tạo nhãn dán theo yêu cầu riêng và nhà sáng tạo có thể chủ động đặt các quảng cáo nhãn dán này trong ‘Câu chuyện’ trên Facebook của họ.”

Về cơ bản, đây chỉ là một cách khác để nhà sáng tạo thể hiện mối quan hệ cộng tác với các thương hiệu, nhà sáng tạo có thể quảng bá thương hiệu nhiều hơn nữa bằng các quảng cáo có hình thức tự nhiên hơn trong nội dung ‘Câu chuyện’ của họ.

Các bản cập nhật mới đang được thử nghiệm với một loạt các thương hiệu từ tuần này.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Nam Nguyen | MarketingTrips 

Phỏng vấn: Bạn làm công việc này vì ĐAM MÊ hay vì LƯƠNG?

Ai đi làm cũng vì đồng tiền! Nhưng đứng trước sự cám dỗ của đồng tiền, bạn sẽ hành xử như thế nào, đó là điều mà nhà tuyển dụng thật sự quan tâm đấy!

Nhà tuyển dụng ngày càng có xu hướng gắt gao hơn trong việc tuyển chọn ứng viên do chi phí tuyển dụng, đào tạo nhân sự ngày càng tăng cao.

Do đó, buổi phỏng vấn ngày càng trở nên đánh đố hơn với các câu hỏi “gắt” từ phía nhà tuyển dụng. Và một trong các câu hỏi phỏng vấn giúp nhà tuyển dụng loại trừ được nhiều ứng viên nhất chính là: “Liệu bạn làm công việc này vì ĐAM MÊ hay vì LƯƠNG ?”.

Nhà tuyển dụng sẽ mong chờ câu trả lời phỏng vấn như thế nào? Mơ mộng, bay bổng hay chân thành, thực tế?

Nhà tuyển dụng muốn khai thác điều gì khi hỏi về đam mê của ứng viên?

Câu hỏi về đam mê giúp cho nhà tuyển dụng hiểu được bạn ở cả 2 góc độ: đam mê trong công việc và đam mê ngoài công việc.

Trước hết, bạn phải thực sự yêu thích công việc ấy mới có thể gắn bó lâu dài và đó là yếu tố khiến người đối diện ưu tiên lựa chọn bạn.

Khi hiểu rõ điều gì khiến bạn hứng thú, yêu thích và hào hứng khi tiếp nhận, họ sẽ biết cách để thúc đẩy tinh thần của bạn.

Ngoài ra, họ cũng biết được bạn mạnh ở điểm nào để giao công việc chính xác và phù hợp hơn, từ đó bạn sẽ có cảm hứng làm việc và cảm nhận được sự gắn kết giữa mình với công việc hơn, từ đó làm việc có hiệu quả hơn.

Đối với những đam mê ngoài công việc, điều đó thuộc về yếu tố văn hóa. Bởi như tất cả chúng ta đều hiểu, việc một ứng viên có được nhận hay không hoặc có gắn bó lâu dài hay không phụ thuộc không ít vào yếu tố phù hợp với văn hóa của doanh nghiệp.

Chẳng hạn, nếu bạn có đam mê với việc thuyết trình hoặc làm các chương trình ngoại khóa, bạn có thể sẽ là người rất quảng giao và giỏi về các kỹ năng mềm.

Việc bạn phù hợp với văn hóa công ty hoặc những sở thích của bạn có thể đóng góp vào sự phát triển văn hóa nội bộ của công ty sẽ là một điểm cộng mà các đơn vị tuyển dụng thường chú ý.

Làm thế nào nếu nhà tuyển dụng hỏi bạn “Làm công việc vì đam mê hay vì lương”? 

Nếu người phỏng vấn chỉ hỏi bạn về đam mê và thương lượng lương thì điều ấy có vẻ như không ảnh hưởng gì đến tâm lý của bạn.

Song, không ít nhà tuyển dụng lại đặt 2 yếu tố này vào thế đối sánh và đặt câu hỏi này cho bạn. Vậy nên trả lời như thế nào?

Lẽ dĩ nhiên, lương rất quan trọng. Thậm chí nhiều người còn lựa chọn công ty có chế độ về lương và phúc lợi tốt hơn nếu có lời mời từ 2 công ty trở lên.

Song, trả lời đi làm về lương chắc chắn sẽ chưa phải là một câu trả lời khiến người nghe cảm thấy thực sự hài lòng.

Bởi, nếu bạn không có chút cảm hứng nào với công việc thì bạn sẽ rất khó để họ tin rằng bạn luôn tận tụy với công việc, sẵn sàng hy sinh thậm chí là thời gian và một số công việc cá nhân để giải quyết khi có phát sinh cần xử lý.

Để trả lời câu hỏi này, bạn nên cho nhà tuyển dụng thấy thành ý của mình, rằng bạn yêu thích và hứng thú với vị trí đang trao đổi nên mới tham gia buổi phỏng vấn và thực sự nghiêm túc với những gì đang thảo luận.

Sau đó, hãy nêu thêm một vài lý do dẫn bạn đến bạn việc “bén duyên” với nghề, những cảm xúc khi được làm công việc này, những bài học bạn nhận được từ nó và cả những định hướng, những dự định mà bạn sẽ làm để phát triển bản thân đối với công việc này trong tương lai.

Sau đó, chúng ta sẽ nhắc đến vấn đề lương bổng. Trong đó, hãy khẳng định được 2 điều:

Thứ nhất, là bạn là một người tự chủ về kinh tế và bạn dành phần lớn thời gian, tâm huyết của mình cho công việc, vì thế lương là nguồn thu nhập quan trọng đối với bạn.

Thứ hai, bạn cần cho nhà tuyển dụng thấy được năng lực và những giá trị mà bạn có thể tạo ra cho công ty để thuyết phục nhà tuyển dụng rằng bạn xứng đáng nhận được những gì tương xứng với giá trị mà mình cống hiến.

Tổng quan lại, để thật sự làm một công việc một cách tận tâm và gắn bó được lâu dài thì đam mê và giá trị về vật chất như lương đều là những yếu tố quan trọng.

Cả 2 đều là mục tiêu và là cả động lực để bạn có đủ sức mạnh, kiên trì theo đuổi.

Mong rằng dù ở đâu và ở thời điểm nào, bạn cũng sẽ cân bằng được 2 yếu tố này để làm việc với thái độ tích cực nhất và tạo nên được những giá trị xứng đáng được mọi người ghi nhận.

Bên cạnh đó, nhà tuyển dụng cũng muốn thông qua câu hỏi phỏng vấn này để nhận định xem khi đứng trước cám dỗ của đồng tiền, ứng viên sẽ như thế nào?

Đương nhiên, việc này chỉ là đánh giá tạm thời vì không ai dám nói trước điều gì trong tương lai.

Nhưng với một nhà tuyển dụng kinh nghiệm, việc chia sẻ về quan điểm “đồng tiền là quan trọng nhất” một cách quá thẳng thắn cũng sẽ dẫn dến nhiều nhận định tiêu cực.

Vì thế, đứng trước những câu hỏi mang tính hai chiều, bạn hãy chia sẻ thẳng thắn nhưng có chừng mực, tránh mang tai tiếng không đáng có cho bản thân.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Hà Anh | MarketingTrips

3 nguyên tắc đơn giản giúp Apple thành công hơn với các sự kiện

Nếu bạn theo dõi các sự kiện của Apple, bạn sẽ nhận thấy rằng nhà sản xuất iPhone này giỏi hơn nhiều so với hầu hết các đối thủ cạnh tranh của nó.

Trong năm qua, hàng chục buổi ra mắt sản phẩm bằng công nghệ ảo (virtual product launches) từ các công ty công nghệ lớn, nhưng không ai trong số họ thực sự có thể so sánh được với các sự kiện mang đậm phong cách điện ảnh vốn đã trở thành đặc trưng của Apple.

Công bằng mà nói, không dễ dàng gì để có thể thích nghi với các sự kiện trực tiếp với thế giới ảo mà tất cả chúng ta đang sống trong năm qua.

Tuy nhiên, Apple đã cố gắng vượt qua những thứ mà hầu hết các đối thủ cạnh tranh của họ không làm được, và sau đây là 3 quy tắc đơn giản giúp Apple làm được điều đó.

1. Hãy kể một câu chuyện (Storytelling).

Các sản phẩm, bản thân chúng không tự mang trong mình sự thú vị. Điều này nghe có vẻ hơi phần mâu thuẫn, nhưng đó là sự thật.

Hầu hết mọi người không quan tâm đến các ‘phần cứng’ hay các bộ xử lý có trong một thiết bị điện tử mới nào đó của họ.

Điều họ thực sự quan tâm là tại sao nó lại quan trọng đối với cuộc sống của họ.

Thực tế là gì? Apple giỏi kể chuyện hơn bất kỳ đối thủ nào khác.

Câu chuyện đó luôn là về cách mà sản phẩm hay dịch vụ của họ sẽ làm cho cuộc sống của bạn trở nên tốt hơn theo cách mà các sản phẩm khác của đối thủ không thể làm được.

Nó sẽ giúp bảo vệ sự riêng tư của bạn. Nó sẽ giúp bạn tạo ra những thứ tốt hơn. Nó sẽ cung cấp cho bạn các công cụ để làm việc hiệu quả hơn chẳng hạn.

2. Đừng ru ngủ.

Apple đã cố gắng giới thiệu mọi thứ từ iMac được thiết kế mới, iPad Pro được cập nhật, iPhone màu tím, AirTags, dịch vụ podcast, bản cập nhật cho Apple Card đến Apple TV, tất cả chỉ diễn ra trong gần một giờ đồng hồ.

Tại sai Apple có thể làm được điều đó khi mà một khối lượng thông tin rất lớn cần phải truyền tải đi?

Điều này chỉ đơn giản là vì Apple không bao giờ lãng phí thời gian của chính nó trên sân khấu. Apple kể một câu chuyện liền mạch, liêc tục và liên tục.

Trong thời đại mà các thiết bị số và phương tiện truyền thông mạng xã hội luôn được kết nối, mọi người vốn đã quá quen thuộc với các video ngắn của TikTok chỉ dài 15 giây hoặc ‘Câu chuyện’ trên Instagram chỉ với 30 giây.

Nếu bạn muốn thu hút sự chú ý của đối tượng mục tiêu của mình, bạn phải giữ cho mọi thứ trở nên ngắn hơn, nhanh hơn và thú vị hơn.

3. Sử dụng những gì bạn có.

Cuối cùng, Apple là bậc thầy trong việc sử dụng những gì họ có để truyền tải câu chuyện mà họ muốn kể với đối tượng mục tiêu.

Có ít nhất 09 người thuyết trình khác nhau ở hơn một chục địa điểm khác nhau xoay quanh trụ sở chính của Apple.

Một trong những lý do lớn dẫn đến điều này là vì những người trình bày sản phẩm thực sự là những người đã làm ra sản phẩm đó.

CEO của Apple, Tim Cook, chắc chắn có thể đứng đó và nói về tất cả những điều mà Apple đã làm, nhưng thay vào đó, ông đủ thông minh để hiểu rằng một câu chuyện sẽ trở nên hấp dẫn hơn nhiều khi để chính những người làm ra sản phẩm đó kể về những phần việc mà họ đã làm.

Rõ ràng, với môt doanh nghiệp lớn như Apple hay các doanh nghiệp lớn khác, họ có nguồn lực vô hạn để thể hiện một điều gì đó ‘lớn lao’ hơn, nhưng có một bài học quý giá ở đây cho bất kỳ ai muốn giao tiếp hiệu quả hơn – hãy sử dụng những gì bạn có.

Ngay cả khi bạn không có những khuôn viên trị giá hàng tỷ đô la để quay các sự kiện ảo của mình, việc sử dụng những gì bạn có về con người và bối cảnh sẽ làm cho bài thuyết trình của bạn trở nên chân thực hơn nhiều vì nó thực sự đại diện cho chính bạn.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Hà Anh | MarketingTrips

Cập nhật một vài Insight mới nhất từ Influencer Marketing

Nếu influencer marketing đã hoặc sẽ là một phần quan trọng trong kế hoạch digital marketing tổng thể của bạn, những insight dưới đây có thể rất đáng để bạn tham khảo.

influencer marketing insight
Cập nhật một vài Insight mới nhất từ Influencer Marketing

Khi ngày càng nhiều các nền tảng và định dạng mới được ra đời, việc bắt kịp các xu hướng mới nhất và đảm bảo rằng bạn đang tối đa hóa thông điệp (brand message) của mình trên mỗi nền tảng cũng đang trở nên khó khăn hơn.

Điều này đặc biệt đúng với một số ứng dụng kiểu như TikTok, ứng dụng này thực sự đòi hỏi kiến ​​thức và sự hiểu biết về những nhóm đối tượng cụ thể để tận dụng tính tự nhiên của ứng dụng đồng thời kết nối tốt hơn với đối tượng mục tiêu của ứng dụng đó.

Theo TikTok, các chiến dịch quảng cáo tốt nhất là những chiến dịch phù hợp nhất với cách người dùng thường tương tác – và trừ khi bạn thực sự ‘active’ trên nền tảng này hàng ngày, điều này có thể rất khó xảy ra.

Vậy đâu là thủ thuật thành công nhất mà các nhà tiếp thị kỹ thuật số (digital marketer) thường thấy ở các chiến dịch influencer marketing và các agency có kinh nghiệm đang tìm cách phân bổ ngân sách của họ trong năm nay như thế nào?

Để làm sáng tỏ điều này, Linqia (một nền tảng influencer marketing) gần đây đã khảo sát hơn 163 nhà tiếp thị doanh nghiệp và chuyên gia tại các agency từ nhiều ngành khác nhau để tìm hiểu thêm về việc sử dụng những người có ảnh hưởng của họ và cách họ tìm cách phát triển chiến lược của mình trong năm tới.

Trước hết, Linqia nhận thấy rằng phần lớn những người được khảo sát cho biết rằng họ đang tìm cách tăng ngân sách influencer marketing của mình vào năm 2021.

Theo báo cáo:

“71% nhà tiếp thị doanh nghiệp nói rằng ngân sách influencer marketing của họ sẽ tiếp tục tăng trong năm 2021 sau những thành công đã được chứng minh trong năm 2020.

Nhìn lại số liệu của năm 2020, con số này chỉ dừng lại ở mức 57%.”

Dữ liệu cho thấy rằng ngày càng có nhiều thương hiệu nhìn thấy được kết quả từ các nỗ lực influencer marketing của họ.

influencer marketing insight

Điều này nhấn mạnh một thực tế là mọi người dùng trên mạng xã hội đang cảm thấy họ liên quan đến những người khác nhiều hơn là họ với các thương hiệu, đây thực sự là một yếu tố quan trọng cần xem xét trong các kế hoạch của bạn.

Linqia cũng phát hiện ra rằng những người có ảnh hưởng nhỏ (micro-influencers) – những người có từ 5.000 đến 100.000 người theo dõi – là trọng tâm phổ biến nhất cho các chiến dịch thương hiệu.

influencer marketing insight
Cập nhật một vài Insight mới nhất từ Influencer Marketing

“Những người có ảnh hưởng nhỏ (vi mô) luôn là sự lựa chọn hàng đầu của những người làm marketing trong cuộc khảo sát hàng năm của chúng tôi, nhưng năm nay, nhu cầu đối với ‘nhóm quyền lực’ này thậm chí còn tăng trưởng hơn nhiều.

Trong cuộc khảo sát năm nay, 90% nhà marketer nói rằng họ muốn làm việc với những người có ảnh hưởng nhỏ, con số này tăng từ 80% vào năm 2020.”

Mặc dù những người nổi tiếng hay những ‘tên tuổi lớn’ là lý tưởng, nhưng đó không phải là mục tiêu đối với hầu hết các thương hiệu.

Những người có ảnh hưởng với các nhóm đối tượng nhỏ hơn có xu hướng không chỉ tiết kiệm chi phí hơn mà còn có thể có kết nối mạnh mẽ hơn với cộng đồng của họ, điều mà họ đã xây dựng thông qua sự tương tác trực tiếp nhiều hơn.

Linqia cũng nhận thấy rằng hầu hết các chiến dịch có ảnh hưởng sử dụng từ 5 đến 10 người có ảnh hưởng cùng một lúc sẽ giúp truyền tải thông điệp của thương hiệu đi xa hơn.

Và trong khi Instagram vẫn là nền tảng trọng tâm chính, hãy xem TikTok đã tăng trưởng như thế nào trong 12 tháng qua.

Cập nhật một vài Insight mới nhất từ Influencer Marketing

Trên đây là một số thông tin có thể rất hữu ích với bạn – Bạn đã sẵn sàng để xây dựng và tối ưu các chiến dịch influencer marketing của mình ngay từ bây giờ chưa?

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

 

Đan Linh | MarketingTrips

Nâng tầm thương hiệu nhờ tư duy thương hiệu tích hợp

Tư duy thương hiệu tích hợp đặt trọng tâm vào ba yếu tố cốt lõi gồm: nhận diện thương hiệu chiến lược, truyền thông thương hiệu tích hợp và quy trình tư duy thiết kế rút gọn.

Nâng tầm thương hiệu nhờ tư duy thương hiệu tích hợp

Nhớ lại thời điểm năm 2007 sau khi Việt Nam vừa gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), ông Richard Moore, Chủ tịch Richard Moore Associates cho biết, hàng loạt thương hiệu lớn của nước ngoài đã sớm đổ bộ thị trường Việt Nam và tạo nên một sức ép khá lớn cho các thương hiệu trong nước.

Tuy nhiên, các thương hiệu Việt cũng đã nhanh chóng vươn lên mạnh mẽ và định vị thương hiệu của mình trên chính sân nhà.

Một lần nữa, bối cảnh Covid-19 đã buộc các doanh nghiệp phải nhìn lại về thương hiệu, nhìn cận cảnh hơn tại sao thương hiệu không còn tốt như trước đây và tìm ra một hướng đi mới.

Vừa đặt mục tiêu ngắn hạn, vừa đảm bảo gắn chặt với chiến lược dài hạn.

Theo ông Richard, một trong những vấn đề căn bản đối với thương hiệu là không được nhận diện một cách trọng tâm.

Có những thương hiệu đã thân quen với khách hàng nhưng vẫn khiến họ bối rối không biết mảng hoạt động chính của doanh nghiệp là gì.

Thứ hai, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp dù có trọng tâm rõ ràng nhưng hình ảnh nhận diện thương hiệu lại chưa rõ ràng.

Nhiều thương hiệu biết mình cần nhận diện thương hiệu rõ ràng nhưng lại chưa đầu tư để có hình ảnh nhận diện thực sự phù hợp và sắc nét.

Thứ ba, các doanh nghiệp đã có nhận diện thương hiệu phù hợp nhưng ứng dụng không nhất quán theo thời gian khiến cho nhận diện thương hiệu không còn được áp dụng đúng và mất dần sức mạnh của hình ảnh thương hiệu.

Nâng tầm thương hiệu nhờ tư duy thương hiệu tích hợp

Lãnh đạo Richard Moore Associates cho biết, ba thập kỷ trước, các công ty tài chính trên thế giới bắt đầu nhận thấy rằng quảng cáo trên các kênh truyền thông đại chúng là phương thức được các công ty truyền thông quảng cáo (agency) ưu tiên thực hiện vì có được phần chiết khấu cao.

Trong khi đó, các kênh quảng cáo tập trung (below the line) như tài liệu bán hàng, thiết kế bảng biển,… lại không được các agency chú trọng vì chiết khấu thấp.

Thực tế cho thấy, các công ty dành nhiều ngân sách cho quảng cáo và truyền thông đại chúng thường có những quảng cáo thú vị khiến công chúng thích thú.

Tuy nhiên, hình ảnh thương hiệu, theo thời gian, không còn nhất quán vì các chiến dịch không gắn liền với các nền tảng thương hiệu mà tập trung vào mặt ý tưởng với mục đích chính là thu hút công chúng.

Vì vậy, những agency có sự đầu tư cân bằng giữa kênh truyền thông đại chúng và truyền thông tập trung thường được khách hàng ưa chuộng hơn, giá trị công ty đó cũng ngày một lớn hơn.

Ông Richard kể lại, thời điểm đó, agency của ông ở New York (Mỹ) tập trung vào phát triển các kênh quảng cáo tập trung nhiều hơn, nhờ đó tạo được sự khác biệt.

Nhiều agency lớn gõ cửa muốn mua lại, nhiều khách hàng lớn cũng tìm đến nhờ hỗ trợ, trong đó có IBM. Theo ông Richard, IBM tìm đến ông vì có đội ngũ phát triển các kênh truyền thông tập trung hiệu quả trong khi trước đó, IBM phải tự làm mà không có agency nào hỗ trợ.

“Chúng tôi cũng đã làm việc chặt chẽ với các agency tập trung vào các kênh quảng cáo tập trung, chúng tôi gọi đó là cách truyền thông không có đường phân cách và tiên phong trong việc áp dụng truyền thông tiếp thị tích hợp”, ông Richard nói trong sự kiện “Tư duy thương hiệu tích hợp – Phương pháp mới trong xây dựng thương hiệu do CSMO tổ chức.

Truyền thông tiếp thị tích hợp là hình thức tiếp thị mà ở đó tích hợp tất cả các công cụ truyền thông, quảng cáo để chúng hoạt động thống nhất, hài hòa với nhau.

Khái niệm này xuất hiện ở Việt Nam muộn hơn một chút, song, các agency tại Việt Nam khá nhanh nhạy trong việc tích hợp các hoạt động truyền thông Marketing, từ sự kiện cho đến mạng xã hội khi thực hiện các chiến dịch. Tuy nhiên, những hoạt động này lại chưa kết nối với tất cả các kênh cũng như tài liệu truyền thông.

Ông Richard chia sẻ, Richard Moore Associates từng có kinh nghiệm làm việc với ban lãnh đạo cao nhất của các doanh nghiệp từ việc xây dựng chiến lược thương hiệu, phát triển hình ảnh, xây dựng bộ nhận diện…

Các tài sản thương hiệu sau khi được phát triển xong sẽ được truyền tải tinh thần ra ngoài thị trường qua các kênh truyền thông. Các tài liệu truyền thông đa phần tồn tại và được ứng dụng qua nhiều năm.

“Không thể nào đỏi hỏi thị trường cảm nhận thương hiệu một cách nhất quán nếu cách thức truyền tải ra bên ngoài không nhất quán.”

Trong khi đó, có các tài liệu truyền thông được sử dụng trong ngắn hạn chủ yếu để phục vụ cho chiến dịch tiếp thị (marketing).

Các hoạt động tiếp thị tại các doanh nghiệp giờ đây thay đổi liên tục nên các tài liệu truyền thông cũng có thời gian tồn tại khá ngắn.

“Trong từng chiến dịch, các tài liệu truyền thông phục vụ cho chiến dịch đó làm nhất quán nhưng đâu đó các tài liệu, hoạt động truyền thông ngắn hạn không có sự nhất quán với các chiến lược, giá trị thương hiệu lâu dài mà chúng ta đã xây dựng.

Không thể nào đỏi hỏi thị trường cảm nhận thương hiệu một cách nhất quán nếu cách thức truyền tải ra bên ngoài không nhất quán”, ông Richard nói.

Cũng vì vậy mà cách đây một thời gian, Richard Moore đã phát triển quy trình mới là truyền thông thương hiệu tích hợp (intergrated brand communications), bổ sung các tiêu chí về định hướng thương hiệu để các hoạt động truyền thông có sự gắn kết và nhất quán với hình ảnh thương hiệu.

Quá trình lập kế hoạch truyền thông thương hiệu tích hợp luôn duy trì 3 nét tính cách của một thương hiệu như một thước đo chuẩn mực để từ đó lên ý tưởng cho toàn chiến dịch.

Nhờ vậy, với cùng một mức ngân sách, truyền thông thương hiệu tích hợp đảm bảo hoàn thành được mục tiêu tiếp thị mang tính chiến thuật ngắn hạn, trong khi duy trì được chiến lược thương hiệu dài hạn.

Gỡ bỏ rào cản giữa tư duy chiến lược và tư duy triển khai.

Theo ông Richard, hiện đang có rào cản rất lớn giữa tư duy chiến lược và tư duy triển khai.

ông Richard nói”

“Chúng ta thường bỏ sót việc nắm tinh thần thương hiệu của các nhà lãnh đạo khi xây dựng chiến lược cho đến việc đưa thẳng tài liệu truyền thông ra bên ngoài mà bỏ qua lớp nhân sự bên trong khiến họ không nắm rõ được giá trị thương hiệu và giá trị công ty.” 

Thông thường, khi phát triển các chiến lược hay hình ảnh thương hiệu, Richard Moore Associates luôn muốn làm việc sâu sát với ban lãnh đạo cao nhất vì đó là người hiểu rõ thương hiệu nhất. Tất nhiên, việc này không hề dễ dàng.

Tư duy thương hiệu tích hợp với phương pháp phát triển ý tưởng giúp tăng tính cách thương hiệu cho doanh nghiệp.

Để hạn chế các rào cản này, Richard Moore Associates đã áp dụng tư duy thương hiệu tích hợp với phương pháp phát triển ý tưởng giúp tăng tính cách thương hiệu cho doanh nghiệp.

Trong đó, hãng này sử dụng một tài nguyên quan trọng có tên Intergral Persona Ideation. Đây là một buổi workshop sáng tạo ý tưởng dành cho các cấp trưởng phòng của một thương hiệu.

Với câu hỏi đặt ra cho các nhóm có khoảng 6 đến 8 thành viên: “bằng cách nào chúng ta có thể đưa tính cách thương hiệu vào quy trình làm việc hàng ngày của doanh nghiệp”, mỗi nhóm sẽ phải đưa ra các ý tưởng.

“Chỉ trong vài tiếng đồng hồ, chúng tôi đã thu nhận rất nhiều ý tưởng, thậm chí còn nhiều hơn so với việc dành hai tháng trời để nghiên cứu công ty”, ông Richard cho biết.

Workshop này đem lại những ý tưởng cho phép tích hợp tính cách của một thương hiệu vào bên trong DNA của thương hiệu đó.

Đồng thời, cấp lãnh đạo từ trưởng phòng trở lên cũng được nắm rõ hơn về tính cách lẫn chiến lược dài hạn của thương hiệu, nhờ đó nảy ra được nhiều ý tưởng mới.

Khi đã chọn ra được những ý tưởng tốt nhất từ các ý tưởng thu thập được, các trưởng phòng trong buổi workshop sẽ nhận đề bài là làm thế nào để cải thiện ý tưởng này từ tốt lên tốt hơn và họ sẽ cùng nhau đưa ra các đề xuất.

Ông Richard cho biết, có những kế hoạch hành động được đề xuất mà ngay ngày hôm sau đã có thể ứng dụng tại công ty.

Không chỉ trong công việc hàng ngày, mỗi doanh nghiệp còn có các đội ngũ thường xuyên tiếp xúc với khách hàng bên ngoài. Bản thân họ sẽ là những người truyền tải tính cách thương hiệu ra bên ngoài.

Chưa dừng lại ở đó, ông Richard cho biết thêm, vẫn còn có thêm những cách làm khác nữa để nâng cao hình ảnh thương hiệu.

Một trong số đó xuất phát từ việc nhìn vào chính sản phẩm, dịch vụ của công ty. Sản phẩm và dịch vụ chính là linh hồn, phản ánh rõ nhất hình ảnh của thương hiệu trên thị trường, là thứ mà thị trường dùng để đánh giá và đón nhận.

Nhiều thế kỷ trước, sản phẩm là thứ truyền thông duy nhất khi các doanh nghiệp không có phương tiện truyền thông nào khác.

Với những sản phẩm, dịch vụ không có nhiều điểm khác biệt trên thị trường, doanh nghiệp thường tốn nhiều chi phí và công sức truyền thông để tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh.

Nếu xét về khía cạnh kỹ thuật, công nghệ…trên sản phẩm thì những người làm truyền thông sẽ không thể giúp được gì.

Nhưng truyền thông có thể tìm hiểu nhu cầu, mong muốn, cảm nhận của thị trường để từ đó dùng các kỹ năng phát triển ý tưởng, giúp công ty có thể tạo ra các sản phẩm đáp ứng mong muốn của thị trường.

Để làm được điều này, ông Richard nhấn mạnh tầm quan trọng của tư duy thiết kế (design thinking):

“Những kỹ năng về thiết kế có thể hỗ trợ cho cả các agency tư vấn và chính các doanh nghiệp khi muốn tạo khác biệt về mặt sản phẩm và dịch vụ.

Không chỉ làm thiết kế mà những người hoạt động và làm việc tại công ty có thể tiếp cận với phương pháp tư duy thiết kế để giúp sản phẩm có sự khác biệt”.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Giang Nguyễn | MarketingTrips 

Doanh số bán quảng cáo của Amazon tăng 77% lên mức gần 7 tỷ USD

Gã khổng lồ công nghệ này cũng ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu hàng năm (YoY) đạt 44% so với cùng kỳ năm trước trong Quý 1.

Amazon cho biết doanh số bán quảng cáo của mình, vốn được công ty gọi là “khác”, đã tăng 77% so với cùng kỳ năm ngoái lên mức 6,9 tỷ USD.

Đơn vị kinh doanh (Unit) đang phát triển nhanh này đang đặt Amazon vào một cuộc cạnh tranh ‘khốc liệt’ với các đối thủ nặng ký khác như Google và Facebook để giành lấy thị phần quảng cáo tại thị trường Mỹ, trong đó Amazon hiện đang chiếm khoảng 10%.

Giám đốc tài chính (CFO) của Amazon, Ông Brian Olsavsky cho biết:

“Đội nhóm quảng cáo của chúng tôi đã thực hiện một công việc tuyệt vời trong việc biến các lần nhấp chuột thành doanh số bán hàng một cách hiệu quả.

“Chúng tôi đang sử dụng các mô hình máy học chuyên sâu (deep learning models) mới để hiển thị các sản phẩm được tài trợ trở nên có liên quan và phù hợp hơn với người dùng.

Chúng tôi tiếp tục cải thiện mức độ liên quan của các quảng cáo được hiển thị trên các trang chi tiết của sản phẩm và chúng tôi cũng đã nhận thấy việc áp dụng nhanh chóng định dạng ‘video creative’ cho các thương hiệu được tài trợ đã trở nên hiệu quả hơn nhiều.”

Amazon Prime Video cũng có mức tăng trưởng đáng kể trong quý với 175 triệu thành viên Prime phát trực tuyến các chương trình truyền hình và phim trong năm qua.

Số giờ phát trực tuyến Prime Video đã tăng hơn 70% so với cùng kỳ năm ngoái.

Amazon gần đây cũng đã ký một thỏa thuận với Liên đoàn Bóng đá Quốc gia để phát trực tuyến các trận đấu vào đêm thứ Năm vào năm 2023 – một động thái có khả năng gia tăng doanh số bán quảng cáo của họ nhiều hơn nữa.

CFO Olsavsky cho biết dịch vụ phát trực tiếp (Live-stream) Twitch cũng hoạt động tốt trong quý 1 với trung bình 35 triệu người truy cập mỗi ngày.

Về tổng thể, doanh số bán hàng của Amazon tăng 44% so với cùng kỳ năm ngoái với thu nhập ròng tăng hơn gấp ba lần lên mức 8,1 tỷ USD và doanh thu là 108 tỷ USD.

Amazon cũng thông báo rằng một trong những sự kiện bán hàng lớn nhất trong năm có tên gọi Prime Day, sẽ được trở lại vào quý 2.

Sự kiện này của Amazon diễn ra trong bối cảnh thương mại điện tử đang bùng nổ khi người dùng đang chuyển việc mua sắm từ các cửa hàng truyền thống sang mua sắm trực tuyến trong thời kì đại dịch.

Theo Wall Street Journal, Amazon, Google và Facebook hiện chi phối hơn một nửa số đô la quảng cáo được chi tiêu ở thị trường Mỹ.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Hà Anh | MarketingTrips

Cohort là gì? Cách dùng Cohort Analysis trong Marketing

Cùng tìm hiểu các khái niệm quan trọng trong lĩnh vực phân tích dữ liệu (Data Analytics) và hành vi khách hàng, người dùng (User/Customer Behaviour) như: cohort là gì? phân tích cohort (cohort analysis) là gì? ứng dụng phân tích cohort vào marketing như thế nào? và hơn thế nữa.

cohort là gì
Cohort là gì? 6 cách dùng Cohort Analysis trong ngành Marketing

Các nội dung sẽ được MarketingTrips phân tích trong bài bao gồm:

  • Cohort là gì?
  • Phân tích Cohort (Cohort Analysis) trong ứng dụng mobile là gì?
  • Một số câu hỏi thường gặp với thuật ngữ Cohort hay Cohort Analysis

Bên dưới là nội dung chi tiết.

Cohort là gì?

Cohort được hiểu đơn giản là một nhóm người dùng (users) bao gồm nhiều đặc điểm tương tự nhau chẳng hạn như về sở thích, hành vi, tâm lý hay nhân khẩu học.

Thuật ngữ cohort xuất phát từ mục tiêu thống kê dùng để chỉ một nhóm người có cùng một số yếu tố thống kê nào đó.

Phân tích Cohort (Cohort Analysis) trong ứng dụng mobile là gì?

Phân tích đoàn hệ hay theo nhóm (Cohort Analysis) là một trong những cách hiệu quả nhất cho các nhà phát triển ứng dụng mobile muốn phân tích hành vi người dùng và cải thiện các thông số tích cực, duy trì và thương mại hóa của ứng dụng.

Nó giúp các nhà phát triển loại bỏ được những thông tin nền gây nhiễu không cần thiết luôn có trong những báo cáo tổng hợp, tập trung vào thông tin có giá trị, chi tiết về hành vi cá nhân của những khách hàng có giá trị cao.

Một vài định nghĩa về Cohort Analysis giới hạn nó vào nghiên cứu các nhóm người dùng đã hoàn thành một hành động cụ thể – thường là cài đặt một ứng dụng – trong một khung thời gian cụ thể.

Một số khác sử dụng cách tiếp cận rộng hơn, định nghĩa một đoàn hệ là bất cứ nhóm người dùng nào có cùng một thông số cụ thể, như một hoạt động, đặc điểm hoặc tính năng.

Dưới định nghĩa được sử dụng bởi Tapjoy, một đoàn hệ có thể bao gồm tất cả những người đã tải về một ứng dụng trong tháng trước, tất cả người dùng tại một quốc gia hoặc vùng cụ thể, hoặc tất cả những ai đã hoàn thành phần hướng dẫn của ứng dụng.

1. Theo dõi thay đổi trong những bản cập nhật.

Giả sử gần đây bạn có thực hiện một số thay đổi cho phần trải nghiệm người dùng lần đầu tiên (Fisrt Time User Experience hay FTUE) với mục đích đơn giản hóa phần giới thiệu và đưa người chơi đến với phần chính của ứng dụng nhanh chóng hơn.

Bạn sẽ muốn biết thay đổi này có ảnh hưởng gì lên tỷ lệ gắn kết và duy trì chơi của người dùng ứng dụng.

Cách duy nhất để xác định mức độ ảnh hưởng này là thực hiện phân tích đoàn hệ để so sánh nhóm người dùng tải về ứng dụng sau sự thay đổi và phân nhóm những người đã trải qua phần FTUE trước đó.

Bằng cách đó bạn có thể dễ dàng so sánh, ví dụ như giữa tỷ lệ mở lại ứng dụng sau một tuần của một đoàn hệ với đoàn hệ còn lại, qua đó xem xem sự thay đổi của bạn có tác động tích cực hay tiêu cực lên tỷ lệ duy trì người chơi.

2. So sánh và nhận diện người dùng có giá trị cao nhất.

Những người dùng “bạo chi” và tâm huyết nhất của bạn đến từ quốc gia nào? Người dùng iOS so với người dùng Android có gì khác biệt? Người dùng smartphone vs người dùng tablet?

Bạn có thể sử dụng phân tích đoàn hệ để dễ dàng so sánh nhiều thông số khác nhau và nhận diện được những người dùng có giá trị cao nhất của mình.

Sau đó bạn có thể đào sâu hơn vào những đoàn hệ này và nắm bắt được cách thức mà họ tương tác với ứng dụng của bạn và sự khác biệt trong hành vi của họ với những người dùng khác.

Đây là những thông tin vô giá giúp bạn xây dựng các chiến dịch thu hút, thương mại hóa dành riêng cho nhóm người dùng có giá trị cao này.

3. Nắm được sản phẩm nào phù hợp với từng đối tượng.

Khi lên kế hoạch cho các chiến dịch quảng bá sản phẩm in-app hay cung cấp IAP cho những khách hàng chi tiền, quan trọng là bạn phải nắm được thói quen chi tiêu của những người chi mạnh nhất, hay những “đại gia”, bởi nó có mối liên hệ với những người chi ít hơn, hay “dân thường”.

Với phương pháp phân tích đoàn hệ (cohort analysis), bạn có thể dễ dàng nắm được thông tin chi tiết về những sản phẩm nào phổ biến nhất với từng nhóm người mua, tại mức giá nào, ở màn nào, qua kênh truyền thông nào,… qua đó, bạn có thể điều chỉnh chiến dịch quảng bá game mobile của mình.

4. Phân tích người dùng yêu thích với cái nào.

Bằng cách so sánh một đoàn hệ đến với ứng dụng của bạn từ một quảng cáo hay một nguồn giới thiệu nào đó, với một đoàn hệ được thu hút từ nơi khác, bạn có thể dễ dàng biết được nguồn nào đem đến những người dùng chất lượng hơn.

Bạn có thể phân tích mức độ tâm huyết của người dùng từ nguồn này so với nguồn khác, tỷ lệ duy trì và chơi thường xuyên, giá trị trọn đời của họ là bao nhiêu.

Cohort là gì? 6 cách dùng Cohort Analysis trong ngành Marketing

Những thông tin này là hoàn toàn thiết yếu trong việc tối ưu hóa nguồn đầu tư quảng cáo và phương thức làm marketing để đảm bảo rằng bạn đang thu lại lợi nhuận tương đối từ chiến dịch thu hút người dùng mới của mình.

5. Tìm ra và điều chỉnh ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài.

Phân tích đoàn hệ là cách tốt nhất để biết được những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới các thông số như duy trì người dùng, thương mại hóa trong ứng dụng của bạn như thế nào.

Điều gì xảy ra khi một đối thủ cạnh tranh đáng gờm mới xuất hiện, hay nền tảng hỗ trợ thực hiện một thay đổi quan trọng trong hệ thống điều hành, hay trọng tâm thị trường dịch chuyển?

Phân tích đoàn hệ có thể được dùng để so sánh các thông số của người dùng cài đặt ứng dụng của bạn trước và sau khi xuất hiện những yếu tố bên ngoài đó, giúp bạn ước chừng được khả năng ảnh hưởng của chúng và có những điều chỉnh phù hợp.

6. So sánh sự khác biệt giữa người dùng mới và người dùng lâu năm.

Một người đã dùng ứng dụng game của bạn liên tục hàng tháng trời chắc chắn sẽ có những hành vi khác với một người mới chỉ tải nó về ngày hôm qua.

Bạn sẽ muốn biết những điểm khác biệt đó là gì, để có cách đối đãi riêng với từng loại người dùng. Bạn có thể làm gì để khiến những người chơi mới gắn bó hơn và sớm đầu tư tiền vào ứng dụng?

Đâu là thời điểm thích hợp để bắt đầu thương mại hóa qua IAP? Những người dùng lâu năm có mở ứng dụng ra thường xuyên hơn so với những người mới? Chu kỳ chơi của họ lâu hơn hay ngắn hơn? Phân tích đoàn hệ có thể cho bạn câu trả lời và hơn thế nữa.

Sử dụng Cohort Analysis sẽ giúp bạn có thể nắm bắt tình hình ứng dụng dễ dàng, lý giải hành vi của người dùng, nghiên cứu phạm vi người dùng và chỉ ra những xu thế quan trọng khi nghiên cứu ứng dụng. Đây sẽ  là công cụ hữu ích cho các nhà làm ứng dụng mobile.

Một số câu hỏi thường gặp với thuật ngữ Cohort hay Cohort Analysis là gì?

Cohort Group là gì?

Cohort Group là một nhóm người dùng có một số đặc điểm chung về nhân khẩu học, sở thích, tâm lý hoặc một số số liệu thống kê nào đó.

Cohort Analysis là gì?

Cohort Analysis hay Phân tích người dùng theo nhóm là một dạng phân tích hành vi lấy dữ liệu từ một tập hợp con nhất định nào đó chẳng hạn như game hoặc thương mại điện tử (eCommerce) và nhóm nó thành các nhóm có liên quan khác nhau thay vì xem dữ liệu một cách riêng lẻ.

Acquisition Cohort là gì?

Acquisition cohort (nhóm mua hàng) là một khái niệm trong lĩnh vực Marketing và phân tích dữ liệu, đặc biệt phổ biến trong các chiến lược và phân tích khách hàng. Đây là cách thức phân loại khách hàng dựa trên thời điểm họ lần đầu tiên tiếp cận và mua sản phẩm hoặc dịch vụ từ doanh nghiệp.

Cụ thể, acquisition cohort được hình thành bằng cách nhóm các khách hàng lại với nhau theo thời điểm họ tham gia hoặc mua sản phẩm/dịch vụ lần đầu tiên. Sau đó, các nhóm này sẽ được theo dõi qua thời gian để phân tích hành vi, xu hướng tiêu dùng, và giá trị khách hàng.

Một số ứng dụng phổ biến của acquisition cohort bao gồm:

  • Phân tích chu kỳ mua hàng: Xác định thời gian và tần suất mua hàng của từng nhóm khách hàng.
  • Đánh giá giá trị khách hàng: So sánh giá trị khách hàng theo từng nhóm acquisition cohort để hiểu rõ hơn về hiệu quả tiếp thị và chiến lược giữ chân khách hàng.
  • Tối ưu hóa chiến lược Marketing: Dựa trên phân tích acquisition cohort, có thể điều chỉnh và cải thiện chiến lược tiếp thị để tăng cường hiệu quả tiếp cận và chuyển đổi khách hàng.

Việc sử dụng acquisition cohort giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về sự thay đổi trong hành vi và giá trị của khách hàng theo thời gian, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp để phát triển kinh doanh.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Nam Nguyen | MarketingTrips 

Nikkei: Panasonic sẽ ngừng sản xuất TV tại Việt Nam

Đây là một phần trong kế hoạch thu hẹp mảng sản xuất, kinh doanh TV của tập đoàn điện tử Nhật Bản.

Theo Nikkei, Panasonic sẽ ngừng sản xuất TV trong năm tài chính 2021 tại các nhà máy ở Ấn Độ và Việt Nam.

Những dòng TV giá rẻ, tỷ suất lợi nhuận thấp của hãng sẽ do đối tác sản xuất nhằm cắt giảm chi phí.

Panasonic có kế hoạch hợp tác với hãng TCL của Trung Quốc để sản xuất một số dòng sản phẩm. Đây là động thái nhằm cắt giảm chi phí cho mảng TV, thị trường mà Panasonic đã đánh mất vị thế.

Nguồn tin cho biết phạm vi hợp đồng đang được 2 bên đàm phán. Panasonic đặt mục tiêu đạt thỏa thuận ngay trong tháng 6. Công ty vẫn tự sản xuất một số dòng TV cao cấp, chủ yếu phục vụ thị trường Nhật.

Không chỉ Panasonic, nhiều thương hiệu Nhật Bản cũng thu hẹp hoặc rút khỏi thị trường sản xuất TV. Đây từng là lĩnh vực cạnh tranh chủ chốt của các hãng điện tử Nhật.

Trước đó vào năm 2019, Panasonic cho biết sẽ hợp tác với một số công ty sản xuất TV nhằm cắt giảm chi phí. Sau khi xem xét nhiều hãng, Panasonic quyết định chọn TCL.

Đây đang là nhà sản xuất TV lớn thứ 3 thế giới.

Từng nắm giữ 10% thị phần TV toàn cầu, Panasonic dần thất thế trước các đối thủ đến từ Trung Quốc.

Sau khi ngừng ra mắt TV plasma, công ty cũng đóng cửa dây chuyền sản xuất TV tại Mỹ và Trung Quốc. Theo hãng phân tích Omdia, thị phần của Panasonic năm 2020 là 1,8%, đứng thứ 12 trên thế giới.

Mảng TV ước tính chiếm chưa đến 10% tổng doanh thu của Panasonic. Trong năm tài chính 2020, bộ phận này mang đến lợi nhuận chủ yếu nhờ thị trường nội địa, tuy nhiên công ty cho rằng doanh thu TV không ổn định về lâu dài.

Trước Panasonic, hãng Hitachi của Nhật cũng không còn tự sản xuất TV vào năm 2012, trước khi ngừng bán hoàn toàn TV sau 6 năm.

Trong năm 2018, Toshiba cũng bán toàn bộ mảng kinh doanh TV cho tập đoàn Hisense của Trung Quốc.

Với Sony, hãng này đã rút gọn một số dòng sản phẩm, kênh bán hàng để đảm bảo mảng TV kinh doanh ổn định.

Không chỉ TV, những bộ phận kém tiềm năng khác của Panasonic cũng bị cắt giảm hoặc rao bán. Công ty này đã bán mảng bán dẫn cho Nuvoton của Đài Loan, ngừng sản xuất màn hình tinh thể lỏng (LCD) và pin Mặt Trời.

“Chúng tôi đang hoàn tất kế hoạch tái cơ cấu các bộ phận chịu lỗ lớn”, một lãnh đạo của Panasonic chia sẻ.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Hà Anh | MarketingTrips

LinkedIn sắp ra mắt ‘LinkedIn Learning Hub’ nhằm phát triển kỹ năng mới

‘LinkedIn Learning Hub’ hay “Trung tâm học tập LinkedIn’ là nền tảng cung cấp toàn diện các cơ hội đào tạo và phát triển nghề nghiệp tiềm năng cho cả cá nhân và doanh nghiệp.

LinkedIn Learning Hub

Trung tâm học tập mới của LinkedIn hiện đang trong giai đoạn thử nghiệm beta và dự kiến sẽ sớm ra mắt trong năm nay.

Theo LinkedIn:

“Trung tâm học tập có tất cả các khả năng của một LXP (Learning Experience Platform) truyền thống, tổng hợp tất cả các tài nguyên học tập của một doanh nghiệp và còn nhiều hơn thế nữa.

Nó dựa trên dữ liệu và thông tin chi tiết từ Skills Graph của chúng tôi, một công cụ phân loại kỹ năng toàn diện nhất thế giới với hơn 36.000 kỹ năng, hơn 24.000.000 công việc và mạng lưới chuyên nghiệp lớn nhất với hơn 740.000.000 thành viên.”

LinkedIn Learning Hub sẽ tập trung vào ba yếu tố chính để giúp tối đa hóa cơ hội:

  • Đề xuất nội dung được cá nhân hóa: Dựa trên hồ sơ LinkedIn của bạn và danh sách những việc làm có liên quan, giúp người dùng và doanh nghiệp xác định các xu hướng và cơ hội chính của ngành để tối đa hóa tăng trưởng.
  • Học tập dựa trên cộng đồng: Để giúp người dùng tìm được người cố vấn (Mentor) và kết nối có liên quan,cùng với các chuyên gia nội bộ và đồng nghiệp, những người có thể giúp bạn xây dựng triển vọng nghề nghiệp và đi đúng hướng hơn.
  • Thông tin chi tiết về phát triển kỹ năng dựa trên dữ liệu của LinkedIn: Sử dụng danh sách việc làm và xu hướng sử dụng của nền tảng để làm nổi bật các lĩnh vực ngày càng được quan tâm và có nhu cầu lớn, làm sáng tỏ các con đường và cơ hội mới nổi cũng như các yếu tố cụ thể cần thiết để bạn có phương án thực hiện phù hợp.

Về phần LinkedIn, nền tảng đã liên tục cập nhật các tính năng mới của mình nhằm mục tiêu hỗ trợ nhiều hơn nữa cho người dùng.

Ví dụ: vào tháng 10 năm ngoái, LinkedIn đã thêm một công cụ mới có tên LinkedIn Career Explorer, công cụ giúp làm nổi bật các con đường sự nghiệp tiềm năng cho người dùng dựa trên các kỹ năng mà họ có để mở rộng cơ hội việc làm.

LinkedIn cũng đã bổ sung các bài đánh giá kỹ năng vào tháng 9 năm ngoái, cho phép người dùng thực hiện các bài kiểm tra trên nền tảng, thông qua LinkedIn Learning, để chứng minh năng lực chuyên môn phù hợp của họ.

Gần đây nhất, LinkedIn cũng đưa ra một quy trình mới có tên là ‘Con đường kỹ năng’ (Skills Path), điều cho phép nhà tuyển dụng thêm các bài kiểm tra bổ sung vào danh sách việc làm để có thể giúp nhiều ứng viên thể hiện sự phù hợp của họ với một vai trò nhất định hơn.

LinkedIn Learning Hub mới cũng phù hợp với điều này, cũng cùng mục tiêu là cung cấp nhiều cách hơn cho người dùng để xác định các công việc tiềm năng phù hợp và các khóa học có liên quan để giúp tối đa hóa cơ hội của họ.

LinkedIn Learning Hub dự kiến sẽ ra mắt trong năm nay.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

 

Nam Nguyen | MarketingTrips 

Lazada lấn sân sang dịch vụ gọi xe công nghệ

Vị trí bắt mắt của CDG Taxi trong ứng dụng Lazada tại Singapore cho thấy ông lớn TMĐT này đang cố gắng mở rộng các hoạt động ra ngoài dịch vụ cốt lõi của mình, nhằm hướng tới một siêu ứng dụng như Grab và Gojek.

Lazada được biết đến là một trong những nền tảng thương mại điện tử (TMĐT) hàng đầu Đông Nam Á, thuộc sở hữu của Tập đoàn Alibaba hiện diện tại 6 quốc gia trong khu vực gồm Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Việt Nam và Philippines.

Dự kiến đến năm 2030, Lazada đặt mục tiêu phục vụ 300 triệu khách hàng vào năm 2030.

Để thực hiện mục tiêu này, Lazada đang cung cấp nhiều dịch vụ tích hợp như: thương mại, hậu cần, thanh toán và gần đây là tính năng đặt vé máy bay tại các thị trường là Singapore và Philippines.

Theo những thông báo mới nhất, Lazada đang tham vọng lấn sân dịch vụ gọi xe công nghệ thông qua việc hợp tác cùng dịch vụ gọi xe là CDG Taxi thuộc công ty vận tải Singapore ComfortDelGro áp dụng tại thị trường Singapore.

Vị trí bắt mắt của CDG Taxi trong ứng dụng Lazada tại Singapore cho thấy ông lớn TMĐT này đang cố gắng mở rộng các hoạt động ra ngoài dịch vụ cốt lõi của mình, nhằm hướng tới một siêu ứng dụng như Grab và Gojek.

Về ComfortDelGro, vào tháng 1/2021, ComfortDelGro đã bổ sung thêm 25 xe ô tô cho thuê và tiến hành đợt thử nghiệm kéo dài 1 tháng đối với dịch vụ gọi xe của mình, đối đầu với hai gã khổng lồ Đông Nam Á là Grab và Gojek.

ComfortDelGro cho biết có mạng lưới toàn cầu với hơn 40.000 xe. ComfortDelGro hoạt động ở 7 quốc gia, trong đó có Việt Nam cùng các thị trường khác như Singapore, Malaysia, Úc, Trung Quốc, Vương quốc Anh và Ireland.

Đây không phải là lần đầu tiên giữa Lazada và ComfortDelGro. Trước đó, vào tháng 4/2020, ComfortDelGro đã làm việc với RedMart – một dịch vụ trên Lazada để giúp giao hàng tạp hóa ở Singapore trong bối cảnh đại dịch Covid-19.

Thực tế, không phải tất cả các dịch vụ trên Lazada đều khả thi ở mọi thị trường hãng hoạt động.

Chẳng hạn, người dùng Lazada ở Indonesia và Philippines có thể thanh toán hóa đơn và nạp tiền điện thoại – các dịch vụ cũng được Grab và Gojek cung cấp – thì tính năng gọi taxi trên ứng dụng Lazada không khả dụng bên ngoài Singapore.

Trong khi đó ở Việt Nam, vào cuối năm 2020, Lazada cũng đã hợp tác với Grab để tích hợp các dịch vụ của cả hai công ty trên các nền tảng địa phương tương ứng của họ.

Sự hợp tác này cho phép người dùng Việt Nam truy cập dịch vụ giao bữa ăn theo yêu cầu GrabFood từ trang chủ của ứng dụng và trang web của Lazada. Nền tảng của Lazada cũng có thể được truy cập thông qua các liên kết được nhúng trên Grab.

Được biết, việc hợp tác này góp phần củng cố chiến lược đặt người tiêu dùng ở vị trí trọng tâm của hai công ty, giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về các dịch vụ thanh toán điện tử thuận lợi và thông minh hơn tại thị trường Việt Nam, qua đó đóng góp tích cực vào nỗ lực thúc đẩy nền kinh tế số của Việt Nam.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Hà Anh | MarketingTrips

TikTok chia sẻ những ảnh hưởng của chiến dịch quảng cáo sau chính sách mới của Apple

Với việc Apple đưa ra chính sách theo dõi dữ liệu mới trong tất cả các ứng dụng, các nền tảng quảng cáo kỹ thuật số hiện đang phải cập nhật và chuẩn bị cho những thay đổi đối với các sản phẩm và dịch vụ quảng cáo của họ.

Sau Facebook đã thông báo về những thay đổi thì giờ đây TikTok cũng đã chia sẻ và giải thích về những tác động đến các sản phẩm và dịch vụ quảng cáo của mình sau sự thay đổi của Apple, với một loạt các thay đổi sẽ sớm có hiệu lực.

Trước hết, TikTok nói rằng các chiến dịch quảng cáo cài đặt ứng dụng (App Install) giờ đây sẽ cần phải chạy qua một loại chiến dịch mới.

“Từ ngày 26 tháng 4 trở đi, cách duy nhất để nhắm mục tiêu đến người dùng iOS 14.5 cho các chiến dịch quảng cáo cài đặt ứng dụng sẽ là thông qua chiến dịch dành riêng cho iOS 14 của TikTok.

Tính năng này có sẵn cho tất cả các nhà quảng cáo và bạn có thể tạo chiến dịch bằng cách chọn mục tiêu là cài đặt ứng dụng hoặc bán hàng theo danh mục (catalog sales), bạn cần chọn ứng dụng iOS và bật nút chuyển đổi ‘Deliver to iOS14+ conversion events’ ở cấp độ nhóm quảng cáo (ad group level).”

Những thay đổi này sẽ ảnh hưởng đến các mục tiêu như “Lượt cài đặt ứng dụng” (App Installs), “Doanh số theo danh mục” (Catalog Sales) hoặc “Chuyển đổi” (Conversion).

Nếu bạn chọn một trong những loại mục tiêu này trong quá trình thiết lập chiến dịch của mình, giờ đây bạn sẽ nhận được thông báo cho biết rằng bản phát hành iOS 14 của Apple sẽ có thể ảnh hưởng đến việc phân phối quảng cáo.

TikTok nói rằng các nhà quảng cáo nên bắt đầu tạo các chiến dịch dành riêng cho iOS 14 mới này càng sớm càng tốt để giảm thiểu sự gián đoạn và giữ cho các chiến dịch cài đặt ứng dụng được chạy ‘trơn tru’ nhất có thể.

Ngoài ra, TikTok nói rằng họ cũng sẽ sớm tung ra trải nghiệm chiến dịch mới dành riêng cho iOS 14 trong những tuần tới.

“Các nhà quảng cáo có thể bắt đầu tự làm quen với tất cả các thay đổi cho chiến dịch trong ứng dụng iOS, trong khi tối ưu hóa và báo cáo hiệu suất dựa trên dữ liệu từ SKAdNetwork.”

  • SKAdNetwork là một khái niệm và API (tích hợp) mới từ Apple. SKAdNetwork là một mô hình phân bổ cài đặt trên thiết bị di động hướng tới việc bảo vệ quyền riêng tư của người dùng. Nó nhằm mục đích giúp đo lường tỷ lệ chuyển đổi của các chiến dịch cài đặt ứng dụng (CPI) mà không ảnh hưởng đến danh tính của người dùng.

Tất nhiên, mặc dù tác động đầy đủ sau bản cập nhật của Apple sẽ không rõ ràng trong một khoảng thời gian đầu, nhưng những doanh nghiệp cũng cần cập nhật các cách tiếp cận và quy trình chiến lược mới của mình để sớm thích ứng với các yếu tố mới này.

TikTok cũng khuyên các nhà quảng cáo nên:

  • Cập nhật SDK của đối tác đo lường trên thiết bị di động (SDK MMP). Cập nhật lên phiên bản SDK MMP mới được SKAdNetwork hỗ trợ sẽ đảm bảo rằng ứng dụng của bạn được đăng ký cho việc phân bổ dựa trên SKAdNetwork, cung cấp cho bạn khả năng tối ưu hóa cũng như đo lường số lượt cài đặt và các sự kiện xảy ra sau cài đặt từ người dùng iOS 14.
  • Hoàn thành việc cấu hình sự kiện chuyển đổi trong giao diện MMP. Điều này đảm bảo rằng các mạng lưới quảng cáo như TikTok có thể nhận các sự kiện sau cài đặt và giá trị sự kiện từ SKAdNetwork API để cung cấp việc tối ưu hóa và đo lường cho các chiến dịch trên iOS 14.
  • Gửi tất cả các sự kiện đến TikTok qua MMP. Để giúp cải thiện hiệu suất các chiến dịch quảng cáo trong ứng dụng của bạn, chúng tôi khuyên bạn nên gửi cho TikTok tất cả dữ liệu – bao gồm cả dữ liệu chưa được phân bổ – từ MMP của bạn. Điều này sẽ cho phép các hệ thống của chúng tôi điều chỉnh và tối ưu hóa tốt hơn cho SKAdNetwork.

Không phải tất cả các chiến dịch quảng cáo đều sẽ bị ảnh hưởng bởi những thay đổi lần này, tuy nhiên, điều đáng chú ý ở đây là có những sự thay đổi đang diễn ra, và điều đó có thể ảnh hưởng đến hiệu suất các chiến dịch TikTok của bạn. Bạn nên cập nhật liên tục.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Nam Nguyen | MarketingTrips 

Apple đối diện án phạt 27 tỷ USD

Nếu kháng cáo không thành không, Apple phải nộp phạt 10% doanh thu hàng năm và thay đổi phương thức hoạt động của App Store tại châu Âu.

Phó Chủ tịch EC tố Apple vi phạm quy định chống độc quyền của châu Âu. Ảnh: WSJ.

Hôm 30/4, Ủy ban châu Âu (EC) kết luận gã khổng lồ công nghệ xứ Cupertino đã “bóp méo sự cạnh tranh trên thị trường nhạc trực tuyến, lạm dụng vị trí thống trị của mình trong việc phân phối ứng dụng qua App Store”.

Theo Phone Arena, EC xem xét 2 yếu tố: cơ chế bắt buộc mua hàng trong ứng dụng đối với các app phát nhạc trực tuyến của bên thứ 3 và thiếu tùy chọn hỗ trợ nhà phát triển thêm phương thức mua hàng khác.

Đây là những hành vi chống lại sự cạnh tranh theo luật của Liên minh châu Âu, vì vậy, EC cáo buộc Apple vi phạm quy định chống độc quyền.

Apple thu 30% hoa hồng đối với giao dịch mua hàng trong ứng dụng từ nhà phát triển. Đây là quy định bắt buộc. Do đó, đơn vị cung cấp dịch vụ như Spotfiy phải nâng giá thuê bao, bù đắp cho khoản phí này.

Điều đó thể hiện rõ qua việc tăng giá Spotify Premium trên toàn thế giới. Dịch vụ stream nhạc này đã đệ đơn chống lại “thuế Apple” từ 2 năm trước. Giờ đây, châu Âu chính thức đứng về phía họ.

Apple có cơ hội kháng cáo, nhưng tại thời điểm này, mọi thứ không mấy sáng sủa đối với Tim Cook và tập đoàn do ông điều hành.

“Spotify không trả Apple bất kỳ khoản hoa hồng nào đối với hơn 99% người dùng của họ và chỉ trả 15% cho những thuê bao còn lại”, Apple phản hồi sau kết luận của EC.

“Vấn đề là Spotify muốn tự giao dịch trên app. Không cửa hàng ứng dụng nào cho phép điều này. Họ muốn hưởng lợi từ App Store nhưng không trả bất cứ gì. Lập luận của EC nhân danh Spotify là ngược lại với tinh thần cạnh tranh công bằng”.

Trong khi đó, Phó Chủ tịch EC, Margrethe Vestager tuyên bố App Store đã trở thành thế lực quá lớn của nền kinh tế kỹ thuật số, lấn áp các phương thức kinh doanh khác. Bà gọi Apple là “người gác cổng cho người dùng iPhone, iPad qua App Store”.

“Với Apple Music, hãng cũng chèn ép các nhà cung cấp dịch vụ phát nhạc trực tuyến. Bằng cách đặt ra các quy tắc nghiêm ngặt trên App Store, gây bất lợi cho đối thủ, Apple tước đi những lựa chọn rẻ hơn dành cho người dùng và bóp méo cạnh tranh”, Margrethe Vestager nhận xét.

Theo Phone Arena, nếu Apple bị kết tội, khoản tiền phạt có thể lên tới 27 tỷ USD, tương đương 10% doanh thu hàng năm của công ty. Quan trọng hơn, Apple sẽ cần phải thay đổi “cơ chế kinh doanh” nếu muốn tiếp tục cung cấp một số dịch vụ nhất định ở EU.

Giám đốc pháp lý Spotify, Horacio Gutierrez, vui mừng với kết luận của EC. Ông nói rằng đây chỉ là bước đầu tiên để buộc Apple phải chịu trách nhiệm về hành vi phản cạnh tranh. Gutierrez muốn có một sân chơi bình đẳng cho tất cả các nhà phát triển ứng dụng.

Vụ việc này không phải là rắc rối pháp lý duy nhất của Apple hiện nay. Các công ty lớn khác như Rakuten và Epic Games (nhà phát triển của Fortnite) cũng đang kiện gã khổng lồ xứ Cupertino với lý do tương tự.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Hà Anh | MarketingTrips

Bán lẻ trực tuyến thăng hoa nhờ Covid-19

Những doanh nghiệp chuyển phát hàng đầu có mức tăng trưởng bưu gửi từ 30 – 60% giữa bối cảnh bán lẻ trực tuyến sôi động.

Theo báo cáo Thương mại điện tử Đông Nam Á 2020 của Google, Temasek và Bain&Company, thương mại điện tử Việt Nam năm 2020 tăng 16% và đạt quy mô trên 14 tỷ USD.

Trong đó, lĩnh vực bán lẻ hàng hoá trực tuyến ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao nhất với 46%, tiếp sau là gọi xe và đồ ăn công nghệ (tăng 34%), tiếp thị, giải trí và trò chơi trực tuyến (tăng 18%).

Liên quan đến bán lẻ trực tuyến, kết quả khảo sát từ Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) cho biết, sản lượng bưu gửi qua dịch vụ chuyển phát năm ngoái tăng 47%. Những doanh nghiệp chuyển phát hàng đầu có mức tăng trưởng bưu gửi từ 30 – 60%.

Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh thu từ dịch vụ chuyển phát thấp hơn so với tốc độ tăng sản lượng.

Khảo sát của VECOM năm 2020 đối với những doanh nghiệp chuyển phát hàng đầu cho bán lẻ hàng hóa trực tuyến cho thấy, tỷ lệ bưu gửi của Hà Nội và TP.HCM chiếm khoảng 60% tổng bưu gửi của toàn thị trường.

Tỷ lệ bưu gửi của năm địa phương đứng đầu tiếp theo là 12%, đồng nghĩa với việc 56 địa phương còn lại chỉ chiếm 28% bưu gửi.

Cùng với đó, VECOM cho biết có sự chênh lệch rất lớn, thông thường từ 10 – 20 lần giữa tỷ lệ bưu gửi của Hà Nội hoặc TP.HCM với địa phương đứng thứ ba.

Thời gian qua, các doanh nghiệp đã năng động, thích ứng và quan tâm hơn tới kinh doanh trực tuyến. Cùng với đó, cộng đồng người tiêu dùng mua sắm trực tuyến tăng nhanh.

Sự kết hợp của hai yếu tố này dẫn tới nhiều lĩnh vực kinh doanh trực tuyến duy trì được sự ổn định và tăng trưởng tốt, trong đó có bán lẻ hàng hóa trực tuyến.

Cụ thể, theo báo cáo Thương mại điện tử tăng tốc sau Covid-19, trong giai đoạn cách ly cao điểm từ tháng 2 đến tháng 4/2020, mua sắm trực tuyến trở thành kênh duy nhất để tiếp cận một số hàng hóa và dịch vụ.

Điểm nổi bật là trong khủng hoảng, doanh nghiệp trở nên năng động hơn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, nhanh chóng thay đổi bộ máy tổ chức và hoạt động kinh doanh.

Nhiều doanh nghiệp đã đẩy mạnh chuyển đổi số, đào tạo nguồn nhân lực, khai thác tốt các nền tảng trực tuyến trong điều hành nội bộ và kết nối với khách hàng.

Giai đoạn dịch Covid-19 lần thứ ba bùng phát vào cuối tháng 1/2021, cận kề với ngày lễ lớn nhất năm là Tết Nguyên Đán, các doanh nghiệp một lần nữa thể hiện sự năng động và tích cực triển khai kinh doanh trực tuyến.

Chẳng hạn, nhiều nhà vườn đã nhạy bén cung cấp dịch vụ cho thuê hoa đào, quất, mai vàng trực tuyến.

Sự gia tăng của bán lẻ hàng hóa trực tuyến giữa Covid-19 là một trong những yếu tố giúp xu hướng quay trở lại của các sàn thương mại điện tử thời gian gần đây ngày càng rõ hơn.

Theo đó, năm 2020 có tới 22% doanh nghiệp tham gia khảo sát của VECOM có tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử, tăng 5% so với năm 2019.

Đặc biệt, trong số các doanh nghiệp tham gia sàn thương mại điện tử thì có tới 23% cho biết họ tham gia sau khi dịch Covid-19 khởi phát.

Tổng kết thương mại điện tử Việt Nam 2020, hướng đến 2021 của iPrice đánh giá, doanh nghiệp nội địa Việt Nam sở hữu tiềm năng phát triển lớn trong khu vực khi có đến năm doanh nghiệp góp mặt trong bảng xếp hạng tốp 10 khu vực Đông Nam Á theo lượng truy cập website.

Các doanh nghiệp lần lượt là Thế Giới Di Động, Tiki, Điện Máy Xanh, Sendo và FPT Shop.

Đồng thời, bản đồ thương mại điện tử trong khu vực Đông Nam Á còn cho thấy rằng Việt Nam là thị trường lớn thứ hai trong khu vực chỉ sau Indonesia tính theo lưu lượng truy cập.

Theo đó, lượt truy cập website trung bình năm 2020 của Việt Nam gấp 4 lần so với Malaysia, 3 lần so với Philippines và 2 lần với Thái Lan.

Điều này càng khẳng định mạnh mẽ tiềm năng phát triển của các doanh nghiệp nội địa trong khu vực và kích cỡ của thị trường thương mại điện tử nước nhà.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Đan Linh | MarketingTrips

6 quy tắc cơ bản của Marketing bạn nên biết

Nếu bạn thực hành những khái niệm cơ bản này, bạn sẽ thấy rằng việc marketing doanh nghiệp của bạn không quá khó như bạn nghĩ.

Những nguyên tắc cơ bản này bị bỏ qua bởi hầu hết các doanh nghiệp sử dụng Facebook, Twitter hay LinkedIn làm kênh truyền thông chính của họ.

1. Luôn có một lời đề nghị.

Nếu bạn là một marketer, bạn có thể nghe ở đâu đó nói rằng nội dung là vua (Content is King).

Tuy nhiên điều này cũng không hoàn toàn chính xác, bán hàng mới là vua.

Không có bán hàng, bạn không có thị phần, không có ngân sách làm marketing và tất nhiên không có ‘vương quốc’ nào để bạn thống trị và làm vua cả.

Tiếp thị truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing) của bạn cần phải có một lời đề nghị cho những khách hàng tiềm năng lý tưởng, bạn phải cho họ biết chính xác những gì họ cần làm và tại sao họ muốn làm điều đó ngay lập tức.

Một lời đề nghị tốt thường nhạy cảm về mặt thời gian, và lý tưởng nhất, đó là một ưu đãi – một ưu đãi mà những khách hàng tiềm năng năng thích hợp không thể chối từ.

2. Luôn có một lý do để khách hàng phản hồi ngay lập tức.

Khách hàng của bạn thấy quảng cáo của bạn, họ sẽ trả lời, họ gần trả lời…, nhưng sau đó họ đặt nó sang một bên để nghiền ngẫm hoặc kiểm tra lại một thứ gì đó.

Khi khách hàng đến được ngưỡng đó, chúng ta phải ‘kéo’ họ vượt qua nó.

Phải có một lý do chính đáng nào đó để họ không dừng lại, trì hoãn hoặc suy ngẫm. Cần phải có sự khẩn cấp.

3. Luôn cần sự hướng dẫn rõ ràng.

Hầu hết mọi người đều làm tốt việc tuân theo các chỉ dẫn. Phần lớn, họ dừng lại nếu màu đèn chuyển đỏ và đi nếu đến chuyển sang xanh, đứng vào hàng mà họ được yêu cầu đứng và điền vào các biểu mẫu mà họ được yêu cầu để điền vào.

Hầu hết những thất bại và thất vọng của những người làm marketing là do đưa ra các hướng dẫn khó hiểu – hoặc không có hướng dẫn nào cả.

Người tiêu dùng sẽ cảm thấy bối rối hoặc không chắc chắn phải làm một thứ gì đó và đương nhiên họ sẽ hiếm khi mua bất cứ thứ gì nếu không được yêu cầu hay hướng dẫn cụ thể.

Chỉ đơn thuần là chia sẻ nội dung sẽ không mang lại kết quả thực sự. Bạn phải hướng dẫn khách hàng tiềm năng của mình vượt qua các bước bạn muốn họ thực hiện để bán hàng.

4. Luôn cần theo dõi và đo lường.

Nếu bạn muốn có lợi nhuận thực sự từ hoạt động marketing của mình, bạn sẽ không còn cho phép mình thực hiện bất kỳ khoản đầu tư vào quảng cáo, marketing hoặc bán hàng nào mà không có theo dõi, đo lường và trách nhiệm phải giải trình một cách chính xác.

Bạn có thể sẽ nghe thấy các thuật ngữ như “tương tác”, “phạm vi tiếp cận” và “mức độ lan truyền” nhưng lại không có dữ liệu để thể hiện kết quả.

Mỗi đồng bạn chi tiêu cho marketing cần được đo lường hiệu quả mang về bằng tiền, bằng doanh số (gián tiếp hoặc trực tiếp) chứ không chỉ là các chỉ số ‘chỉ để cho đẹp’.

5. Luôn cần có bước tiếp theo.

Mọi người đọc quảng cáo của bạn, nhận email của bạn, tìm thấy bạn trực tuyến, gọi điện hoặc ghé thăm địa điểm kinh doanh của bạn… và chỉ có thế.

Đây là một sự lãng phí không đáng có.

Khi bạn đầu tư vào quảng cáo và marketing, bạn không chỉ trả tiền cho những khách hàng mà bạn có được.

Bạn phải trả tiền cho mỗi cuộc gọi, mỗi lần khách hàng nhìn thấy hoặc click vào quảng cáo.

Nói một cách đơn giản, nếu bạn đầu tư 1.000 USD vào một chiến dịch quảng cáo, bạn nhận được 50 cuộc gọi và bạn có được 20 khách hàng, bạn đã mua mỗi cuộc gọi với giá 20 USD.

Nếu bạn định không làm gì với 30 trong số 50 cuộc gọi còn lại đó, thì bạn đang tiếp tục tạo ra một sự lãng phí vô cùng lớn.

Hãy nhớ rằng, với mỗi cuộc gọi với khách hàng tiềm năng, ngay cả khi nó thất bại thì bạn vẫn luôn học được những thứ mà nó không hề có ở khách hàng đã mua hàng của bạn.

6. Luôn hướng đến kết quả.

Hãy xem một ví dụ thế này. Bạn muốn xe của mình được rửa bằng tay và hút bụi bên trong, và bạn sẽ phải trả 50.000 VNĐ.

Tuy nhiên, nếu người rửa xe chỉ rửa xe mà không hút bụi nhưng vẫn muốn nhận đủ 50.000, để bù đắp vào phần còn thiếu anh ấy kể một “câu chuyện” nào đó để thay cho kết quả là một chiếc xe vừa được rửa sạch sẽ vừa được hút hết bụi thì bạn có hài lòng không?

Rõ ràng là. Bạn không đề nghị trả tiền cho một câu chuyện. Bạn đã đề nghị trả tiền cho một chiếc xe sạch sẽ.

Điều này cũng đúng với các khoản đầu tư vào quảng cáo và marketing trên mạng xã hội. Đừng để bất kỳ một số liệu ‘đẹp đẽ’ nào đó lôi kéo hay làm thay đổi kết quả cuối cùng của bạn.

Chỉ có kết quả mới là mục tiêu cuối cùng thực sự.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Hà Anh | MarketingTrips

Alphabet: Nhu cầu quảng cáo tăng mạnh, doanh thu tăng trưởng 34%

Alphabet đã báo cáo về lợi nhuận trong quý đầu tiên của năm 2021, cũng như việc mua lại lượng cổ phiếu mới trị giá 50 tỷ USD giúp cổ phiếu tăng hơn 4% sau phiên giao dịch.

Sundar Pichai | CEO Google

Dưới đây là kết quả hoạt động của công ty mẹ Google trong quý này so với những gì các nhà phân tích Phố Wall dự báo:

  • Thu nhập: 26,29 USD mỗi cổ phiếu so với 15,82 USD.
  • Doanh thu: 55,31 tỷ USD so với 51,70 tỷ USD.
  • Doanh thu của Google Cloud: 4,05 tỷ USD so với 4,07 tỷ USD, theo ước tính của FactSet.
  • Quảng cáo trên YouTube: 6,01 tỷ USD so với 5,70 tỷ USD, theo StreetAccount.
  • Chi phí mua lại lưu lượng truy cập (TAC): 9,71 tỷ USD so với 9,25 tỷ USD, theo ước tính của FactSet.

Doanh thu của Google đã tăng 34% so với cùng kỳ năm trước, trong đó doanh thu quảng cáo là 44,68 tỷ USD trong quý 1 so với 33,76 tỷ USD trong cùng quý năm ngoái, đây cũng là mức tăng trưởng hàng năm nhanh nhất trong ít nhất bốn năm trở lại đây của Google.

Quảng cáo trên YouTube đạt 6,01 tỷ USD trong quý 1 – tăng 49% so với năm trước.

Theo một báo cáo gần đây của Pew, YouTube là một trong những nền tảng truyền thông mạng xã hội thành công nhất với ​​mức độ sử dụng của người trưởng thành ở Mỹ tăng từ 73% vào năm 2019 lên 81% vào năm 2021.

CEO Alphabet, Sundar Pichai cho biết rằng Shorts, đối thủ cạnh tranh TikTok của YouTube đang thu hút 6,5 tỷ lượt xem mỗi ngày, tăng đáng kể so với mức 3,5 tỷ vào cuối tháng 1.

Doanh thu của Google Cloud cũng đã tăng 46% so với cùng kỳ lên 4,05 tỷ USD.

Google Cloud là nền tảng bao gồm nền tảng phân tích dữ liệu, cơ sở hạ tầng, các công cụ cộng tác như Google Docs và Google Sheets cũng như “các dịch vụ khác dành cho khách hàng doanh nghiệp”.

Trong quý 1, công ty cũng ghi nhận khoản lợi nhuận 4,84 tỷ USD từ giá trị của một số khoản đầu tư, hiện Google chưa công khai chi tiết các khoản này.

Vào tháng 3, Google đã công bố khoản đầu tư 7 tỷ USD nhằm mở rộng văn phòng và trung tâm dữ liệu trên 19 Bang, tạo ra ít nhất 10.000 việc làm toàn thời gian.

Giám đốc tài chính (CFO), Bà Ruth Porat cho biết:

“Ngay cả khi làm việc với môi trường làm việc kết hợp, chúng tôi cũng sẽ tiếp tục cần không gian, vì vậy chúng tôi đang tiếp tục xây dựng các khu văn phòng của mình.”

Bà nói thêm rằng công ty dự kiến sẽ “tăng tốc” chi tiêu vào bất động sản vào cuối năm nay khi phải trang bị các khuôn viên mới cho môi trường làm việc kết hợp của mình.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Nam Nguyen | MarketingTrips 

Chi phí mua lại lưu lượng truy cập hay Traffic Acquisition Cost là gì?

Chi phí mua lại lưu lượng truy cập hay Traffic Acquisition Cost (TAC) là một khoản chi lớn và quan trọng đối với các công ty cung cấp công cụ tìm kiếm trên Internet như Google và Yahoo.

Chi phí mua lại lưu lượng truy cập là gì?

Chi phí mua lại lưu lượng truy cập (Traffic Acquisition Cost) bao gồm các khoản thanh toán mà một doanh nghiệp cung cấp công cụ tìm kiếm trên Internet trả cho các công ty liên kết và trực tuyến khác; để các công ty này chuyển hướng lưu lượng truy cập của người dùng và doanh nghiệp đến website của nó.

TAC là một loại chi phí quan trọng đối với những công ty cung cấp công cụ tìm kiếm trên Internet như Google.

Các nhà đầu tư và nhà phân tích theo dõi TAC của các công ty này, để xác định chi phí mua lại lưu lượng truy cập đang tăng hay giảm. TAC tăng có tác động tiêu cực đến tỉ suất lợi nhuận.

Nhiều công ty Internet báo cáo doanh thu gộp và doanh thu ròng không bao gồm TAC. Một số liệu chính đối với những công ty này là TAC tính theo tỉ lệ phần trăm của doanh thu quảng cáo, tỉ lệ này tăng cho thấy áp lực của chi phí đối với lợi nhuận.

Ví dụ về TAC

Năm 2018, TAC tính theo tỉ lệ phần trăm của doanh thu quảng cáo của Google là 23%. Trong năm 2017, Google cũng đã phân bổ 23% tổng doanh thu quảng cáo cho mục đích này, dành ra hàng tỉ USD cho việc mua lại lưu lượng truy cập.

Cũng như các công ty trực tuyến đang phát triển khác, Google sẽ phải tiếp tục chú ý đến xu hướng của TAC, vì nó có thể có ảnh hưởng lớn đến biên lợi nhuận chung cỏa doanh nghiệp.

Lợi ích của TAC

Phần đông công chúng rất khó hiểu vì sao một số công ty lại bỏ ra rất nhiều tiền cho TAC. Nhưng đối với nhiều công ty, TAC là một phần cần thiết trong việc kinh doanh.

Những chi phí đó có thể giúp nhanh chóng làm tăng lưu lượng truy cập vào một website, mang lại cho công ty nhiều tiền hơn những gì phải bỏ ra.

Bằng cách chi tiền để tăng lưu lượng truy cập, các trang web có thể tăng khả năng kiếm tiền của mình. Mỗi khách truy cập vào website có khả năng sẽ mua hàng hóa hoặc dịch vụ, và trở thành thành nguồn doanh thu cho công ty.

Nói một cách đơn giản, thường thì một công ty phải chi tiền để kiếm tiền, và TAC là chi phí mà công ty phải bỏ ra thúc đẩy số lượng khách truy cập của một website để gia tăng khả năng kiếm được tiền.

Để kiếm tiền trực tuyến, các website của công ty phải tạo ra được lưu lượng truy cập. Nếu website đó là một công cụ tìm kiếm, mà trang web không có lưu lượng truy cập, thì doanh nghiệp sẽ không thể kiếm được tiền.

Tuy nhiên, nếu một doanh nghiệp chi nhiều hơn số tiền kiếm được, thì nó sẽ không thể tồn tại bền vững và lâu dài.

Doanh nghiệp sẽ thua lỗ và mất tiền, khiến những người đứng đầu công ty và các nhà đầu tư lo lắng. Do đó, các công ty cần vạch ra một giới hạn khi cân nhắc số tiền nên chi cho TAC.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Nam Nguyen | MarketingTrips 

Facebook đang bổ sung công cụ mới trên Instagram nhằm giúp nhà sáng tạo kiếm thêm thu nhập

Facebook đang có kế hoạch bổ sung nhiều công cụ hơn để giúp nhà sáng tạo trên Instagram kiếm tiền từ những nỗ lực của họ, bao gồm cửa hàng dành cho nhà sáng tạo, quảng cáo nội dung có thương hiệu, và nền tảng người có ảnh hưởng cũng được cải thiện để kết nối tốt hơn giữa người dùng với thương hiệu.

Bản phác thảo mới đã được CEO Facebook, Mark Zuckerberg chia sẻ trong một cuộc trò chuyện trực tiếp với giám đốc Instagram, Adam Mosseri, trong đó họ đã thảo luận về nền kinh tế nhà sáng tạo đang phát triển bùng nổ và những nỗ lực của Facebook nhằm ‘chào đón’ nền kinh tế này, đặc biệt là đối với “Nhóm nhà sáng tạo trung lưu”.

Theo Zuckerberg, các cửa hàng nhà sáng tạo (Creator Shops) cũng sẽ tương tự như các cửa hàng Instagram và Facebook hiện có cho thương mại điện tử, nhưng sẽ mở cửa cho nhiều người dùng hơn, thay vì chỉ là những tài khoản doanh nghiệp.

Theo Zuckerberg:

“Chúng tôi thấy rất nhiều nhà sáng tạo cũng thiết lập cửa hàng và một phần của việc trở thành mô hình kinh doanh của nhà sáng tạo nội dung là bạn tạo ra nội những dung tuyệt vời và sau đó bạn có thể bán nội dung đó và vì vậy việc có cửa hàng cho những nhà sáng tạo sẽ thật là tuyệt vời”.

YouTube đã cung cấp các công cụ tương tự dành cho nhà sáng tạo, bao gồm một “kệ” sản phẩm để làm nổi bật hàng hóa có thương hiệu cho người xem video.

Instagram hiện có vẻ cũng đang đi theo hướng tương tự, cung cấp các công cụ quảng cáo mới để thêm nhiều cách hơn cho nhà sáng tạo trong việc thiết lập kết nối với khán giả và tạo ra nhiều thu nhập hơn từ những nỗ lực của họ.

Zuckerberg cũng lưu ý rằng họ đang tìm cách thiết lập một dịch vụ quảng cáo tích hợp mới, cho phép nhà sáng tạo được trả phí trực tiếp cho việc quảng cáo sản phẩm trong ứng dụng.

“Nhà sáng tạo nên nhận được một phần thu nhập từ doanh số bán những thứ mà họ đề xuất và chúng tôi nên xây dựng một thị trường liên kết để cho phép điều đó xảy ra.”

Hiện tại, hầu hết các giao dịch giữa thương hiệu với nhà sáng tạo đều xảy ra bên ngoài nền tảng và không có sự tham gia của Instagram hoặc Facebook, nhưng Facebook dường như đang tìm cách cải thiện điều đó bằng cách cung cấp một giải pháp mới, tích hợp sẵn để chia sẻ doanh thu, cung cấp một nguồn doanh thu khác và xây dựng nhiều niềm tin hơn cho nhà sáng tạo.

Và cuối cùng, Zuckerberg cũng lưu ý rằng Instagram đang nỗ lực không ngừng để cải thiện thị trường nội dung có thương hiệu nhằm tìm cách kết hợp các thương hiệu và nhà sáng tạo có liên quan để quảng cáo.

Như bạn có thể thấy ở trên, Brand Collabs Manager cung cấp một loạt dữ liệu phân tích kênh chuyên sâu và thông tin chi tiết về đối tượng để giúp các thương hiệu và nhà sáng tạo liên kết với nhau.

Theo Zuckerberg, hiện họ đang tìm cách cải thiện vấn đề này, đồng thời mở rộng công cụ này cho nhiều nhà sáng tạo trên Instagram hơn để một lần nữa mang đến nhiều cơ hội kiếm tiền hơn cho nhiều người dùng hơn.

Với việc TikTok tiếp tục tăng trưởng mạnh, cuộc đua giữa các đối thủ hiện đang diễn ra nhằm thiết lập quy trình tốt nhất để giúp nhà sáng tạo kiếm tiền từ công việc của họ, từ đó có thể thu hút những người sáng tạo hàng đầu và khán giả của họ đến với mỗi nền tảng.

Ví dụ, Snapchat hiện đang trực tiếp trả tới 1 triệu USD mỗi ngày cho các video clip ngắn hay nhất trong nguồn cấp dữ liệu, trong khi Twitter đang nghiên cứu một loạt các tùy chọn ‘Super Follow’ mới có thể giúp người dùng kiếm tiền sự hiện diện của họ.

LinkedIn cũng được cho là đang nỗ lực với các công cụ tạo doanh thu cho nhà sáng tạo, trong khi TikTok cũng đang phát triển các tùy chọn thương mại điện tử, bao gồm một quy trình cho phép người dùng “chia sẻ liên kết đến sản phẩm và tự động kiếm tiền hoa hồng trên bất kỳ doanh số bán hàng nào”.

Trận chiến này cuối cùng sẽ nghiêng về những người có nhiều nguồn lực hơn, có thể đó là YouTube và mạng xã hội Facebook.

Nhưng một sự thật là, thông qua việc cải thiện khả năng kiếm tiền của nhà sáng tạo, mỗi ứng dụng có thể duy trì tính cạnh tranh theo cách riêng của nó và giữ cho những ‘ngôi sao’ lớn nhất của nó không ‘lạc’ đến những ‘bầu trời’ khác.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Đan Linh | MarketingTrips

Bill Gates – Hỏi 2 câu hỏi này để trở thành một nhà lãnh đạo thực sự

Bạn học hỏi càng nhiều, bạn càng có khả năng dẫn dắt và lãnh đạo tốt hơn.

Lãnh đạo một doanh nghiệp rất khó. Dẫn dắt bất cứ điều gì ở thời điểm hiện tại càng phức tạp hơn.

Không ai trong chúng ta từng trải qua một đại dịch toàn cầu như thế này, và những ảnh hưởng của nó ‘vô tình’ đã tạo ra những thách thức đáng kể.

Một trong những thách thức đó là cố gắng để ‘chèo lái’ doanh nghiệp, đội nhóm hoặc gia đình của bạn thông qua những gì chỉ có thể được mô tả là những thời điểm ‘bất ổn’.

Vấn đề thực sự ở đây là gì?

Khởi nghiệp – hay làm bất cứ điều gì, thực sự – đầy rẫy sự bất ổn.

Bạn không biết khi nào bạn nên bắt đầu và bạn sẽ kết thúc ở đâu.

Bạn có một ý tưởng và hy vọng rằng bạn sẽ có một kế hoạch, nhưng có rất nhiều tình huống và biến số không lường trước được xuất hiện như thể rằng bạn đã có tất cả các câu trả lời.

Điều đó có thể là một hiện thực khó khăn đối với các nhà lãnh đạo vốn quen với việc chịu trách nhiệm phải tìm ra tất cả các giải pháp.

May mắn thay, Bill Gates có một gợi ý, Ông chia sẻ hai câu hỏi mà mọi nhà lãnh đạo nên hỏi.

Kể từ khi tôi còn là một thiếu niên, tôi đã giải quyết mọi vấn đề lớn theo cùng một cách: bắt đầu bằng hai câu hỏi. Tôi đã sử dụng kỹ thuật này tại Microsoft, và tôi vẫn sử dụng nó cho đến ngày nay … Đây là: Ai đã giải quyết tốt vấn đề này? Và chúng ta có thể học được gì từ họ?

Đầu tiên, nó đòi hỏi bạn phải thừa nhận rằng bạn chưa tìm ra tất cả mọi thứ bạn cần biết. Điều đó không sao cả, bởi vì hãy thành thật mà nói, bạn không thể làm được điều đó.

Bất kể bạn đang xây dựng cái gì, rất có thể có một người khác đang có thông tin rất hữu ích cho bạn.

Có nhiều khả năng người khác đã thành công trong lĩnh vực đó và điều thông minh nhất bạn có thể làm là tìm ra họ là ai.

Thứ hai, hãy tự hỏi bản thân xem họ đã làm gì mà bạn có thể học hỏi được từ đó.

Điều này đôi khi thậm chí còn khó khăn hơn đối với một nhà lãnh đạo, nhưng nó rất quan trọng vì nó cho bạn cơ hội để tận dụng tốt nhất những gì đã làm và cải thiện nó.

Thay vì phát minh ra thứ gì đó, bạn có thể dành nguồn lực của mình để đổi mới và tinh chỉnh những gì vốn đã hiệu quả và biến nó thành của riêng bạn.

Tuy nhiên, phần lớn khi tạo thói quen đặt hai câu hỏi đó sẽ giúp bạn trở thành một nhà lãnh đạo tốt hơn.

Đó là bởi vì hai khía cạnh quan trọng nhất của một nhà lãnh đạo là định hướng và ảnh hưởng đến mọi người làm việc theo định hướng đó.

Hai câu hỏi này giúp bạn làm tốt hơn cả hai vì nó không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về hướng đi nào sẽ mang lại cho bạn nhiều cơ hội thành công tốt nhất mà còn chỉ ra thông tin và kinh nghiệm bạn cần để đạt được điều đó.

Tham gia Cộng đồng We’re Marketer để thảo luận các chủ đề về Marketing và Business tại: Link

Giang Nguyễn | MarketingTrips